1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách xem Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo công trình, thiết lập các tham số và tùy chỉnh các cột hiển thị trên báo cáo.
Nội dung bài viết bao gồm: Cách xem báo cáo; thiết lập tham số báo cáo; cách lấy số liệu của các chỉ tiêu trên báo cáo; tùy chỉnh, lựa chọn các cột hiển thị và sử dụng các tiện ích hỗ trợ trên báo cáo
2. Các bước thực hiện
Để xem Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo công trình, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vào mục Báo cáo\ Giá thành, chọn nhóm Giá thành công trình

Bước 2: Chọn báo cáo Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo công trình và thiết lập tham số báo cáo:
- Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,
- Chọn Mã công trình

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.
Có thể nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.
Lưu ý: Các trường dữ liệu có thể hiển thị trên báo cáo được giới hạn trong danh sách Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo và có thể được ẩn/hiện bằng chức năng Sửa mẫu hiện tại. Đối với các trường dữ liệu không có trong danh sách này, phần mềm hiện chưa hỗ trợ hiển thị trên báo cáo tương ứng.
Bước 4: Gửi email cho nhà cung cấp, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần).
3. Các trường nội dung hiển thị trên báo cáo
Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo – Nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.
Danh sách các cột có thể lựa chọn để hiển thị trên báo cáo bao gồm: Mã công trình, Tên công trình, Loại công trình, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Doanh thu bán hàng, Doanh thu khác, Doanh thu, Giảm trừ doanh thu, Doanh thu thuần, Dở dang đầu kỳ, NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí máy thi công, Chi phí chung, Cộng, Khoản giảm giá thành, Dở dang cuối kỳ, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý, Chi phí khác, Lãi/Lỗ, Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%).
Lưu ý: Nếu cột thông tin cần theo dõi không có trong danh sách dưới đây thì hiện tại phần mềm chưa hỗ trợ hiển thị cột đó trên báo cáo
4. Các tham số trên báo cáo
- Chi nhánh: Chọn chi nhánh cần xem báo cáo.
- Kỳ báo cáo: Chọn Từ ngày và Đến ngày để xác định khoảng thời gian lập báo cáo.
- Mã công trình: Chọn công trình cần theo dõi trên báo cáo hoặc tích Chọn tất cả để lấy toàn bộ công trình

Cách lấy số liệu báo cáo:
– Doanh thu = (PS Có TK 511, 711 – PS Nợ TK 511, 711) chi tiết theo từng công trình.
– Giảm trừ doanh thu
- TT99, TT200 = PS Nợ TK 521 chi tiết theo từng công trình.
– Doanh thu thuần = Doanh thu – Giảm trừ doanh thu.
– Dở dang đầu kỳ = Số dư đầu kỳ TK 154 chi tiết theo từng công trình.
– Nguyên vật liệu trực tiếp
- TT99, TT200 = Tổng (PS Nợ – PS Có) TK 621 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 621 + Tổng PS Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 621 + Tổng số tiền phân bổ TK 621 cho từng công trình trên bảng phân bổ chi phí chung của kỳ tính giá thành thuộc kỳ xem báo cáo.
– Nhân công trực tiếp
- TT99, TT200 = Tổng (PS Nợ – PS Có) TK 622 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 622 + Tổng PS Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 622 + Tổng số tiền phân bổ TK 622 cho từng công trình trên bảng phân bổ chi phí chung của kỳ tính giá thành thuộc kỳ xem báo cáo.
– Chi phí máy thi công
- TT99, TT200 = Tổng (PS Nợ – PS Có) TK 623 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 623 + Tổng PS Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 623 + Tổng số tiền phân bổ TK 623 cho từng công trình trên bảng phân bổ chi phí chung của kỳ tính giá thành thuộc kỳ xem báo cáo.
– Chi phí chung = PS hạch toán vào TK 627x có chọn công trình + Chi phí chung được phân bổ khi tính giá thành. Không lấy phát sinh từ bút toán Nợ TK 154/Có TK 627x nếu anh/chị tự lập bút toán này tại nghiệp vụ khác.
– Khoản giảm giá thành = PS Có TK 154 chi tiết theo từng công trình.
– Dở dang cuối kỳ = Dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh – Khoản giảm giá thành.
– Giá vốn hàng bán = (PS Nợ TK 632 – PS Có TK 632) chi tiết theo từng công trình + Số tiền phân bổ cho từng công trình tương ứng với TK 632 trên chứng từ phân bổ chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
– Chi phí bán hàng
- TT99, TT200 = (PS Nợ TK 641 – PS Có TK 641) chi tiết theo từng công trình + Số tiền phân bổ cho từng công trình tương ứng với TK 641 trên chứng từ phân bổ chi phí bán hàng.
- TT133 = (PS Nợ TK 6421 – PS Có TK 6421) chi tiết theo từng công trình + Số tiền phân bổ cho từng công trình tương ứng với TK 6421 trên chứng từ phân bổ chi phí bán hàng.
– Chi phí quản lý
- TT99, TT200 = (PS Nợ TK 642 – PS Có TK 642) chi tiết theo từng công trình + Số tiền phân bổ cho từng công trình tương ứng với TK 642 trên chứng từ phân bổ chi phí quản lý.
- TT133 = (PS Nợ TK 6422 – PS Có TK 6422) chi tiết theo từng công trình + Số tiền phân bổ cho từng công trình tương ứng với TK 6422 trên chứng từ phân bổ chi phí quản lý.
– Chi phí khác = (PS Nợ TK 635, 811 – PS Có TK 635, 811) chi tiết theo từng công trình.
– Lãi/lỗ = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý – Chi phí khác.
– Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%) = Lãi/lỗ / Doanh thu thuần × 100%.
5. Các tiện ích khác trên báo cáo
- Tìm kiếm: Cho phép tìm nhanh dữ liệu trên báo cáo theo từ khóa (Mã công trình, Công trình,..)
- Làm mới dữ liệu (⟳): Cập nhật lại dữ liệu báo cáo theo thời gian thực.
- Gửi email (✉️): Gửi báo cáo cho người dùng khác qua email.
- In báo cáo (🖨️): In trực tiếp dữ liệu báo cáo đang hiển thị.
- Xuất Excel (bên trái biểu tượng bánh răng dưới Chọn tham số): Xuất dữ liệu báo cáo ra file Excel để lưu trữ
- Tùy chỉnh mẫu báo cáo (⚙️): Tùy chỉnh báo cáo như ẩn/hiện cột, thay đổi mẫu hiển thị.
- Nhóm dữ liệu theo cột: Cho phép nhóm dữ liệu theo một hoặc nhiều tiêu chí tùy chọn (ví dụ: Mã công trình, công trình).
- Trên giao diện báo cáo, nhấn vào biểu tượng Nhóm cột trên báo cáo (biểu tượng dấu “+” gồm 3 ô vuông), thường nằm ở góc trái màn hình, gần biểu tượng hình cây bút.
- Tại giao diện Nhóm dữ liệu theo cột, phần mềm hiển thị các mức nhóm gồm Mức 1, Mức 2, Mức 3;
- Người dùng thực hiện lựa chọn tiêu chí cần nhóm và thiết lập vào từng mức tương ứng, sau đó hệ thống sẽ tự động sắp xếp và gom các dòng dữ liệu theo từng nhóm đã thiết lập.
- Phân trang: Cho phép chọn số bản ghi hiển thị trên một trang gồm 10, 20, 50, 100 bản ghi/trang; đồng thời cho phép tích chọn số trang mong muốn để chuyển nhanh giữa các trang khi xem báo cáo
- Lưu báo cáo / Danh sách báo cáo đã lưu: Lưu lại báo cáo để sử dụng lại hoặc truy cập nhanh ở lần sau.
- Chọn tham số: Thiết lập các điều kiện và tùy chọn hiển thị dữ liệu trên báo cáo.
6. Một số câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Doanh thu trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Doanh thu = (PS Có TK 511, 711 – PS Nợ TK 511, 711) chi tiết theo từng công trình. Trường hợp đã hạch toán doanh thu nhưng không hiển thị, kiểm tra chứng từ đã chọn mã công trình tương ứng và phát sinh có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo hay không. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 2: Giảm trừ doanh thu trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Giảm trừ doanh thu = PS Nợ TK 521 (TT200,TT99) hoặc Nợ TK 511 (TT133) và chi tiết theo từng công trình. Nếu không hiển thị, kiểm tra phát sinh TK 521, TK 511 đã được chi tiết theo đúng mã công trình và có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo hay chưa. Cách kiểm tra: Bước 1: Mở chứng từ hạch toán liên quan đến chi phí giảm trừ TK 521 hoặc TK 511, nhấn Bỏ ghi → Sửa. Bước 2: Kiểm tra ngày hạch toán trên chứng từ, đảm bảo thuộc khoảng thời gian xem báo cáo. Bước 3: Tại tab Hàng tiền, tìm đến cột Công trình và chọn mã công trình tương ứng. Lưu ý: Nếu không thấy cột Công trình, nhấn ⚙ Tùy chỉnh giao diện → Sửa mẫu chứng từ → tích chọn cột Công trình → nhấn Cất. Bước 4: Nhấn Cất chứng từ và xem lại báo cáo. Câu hỏi 3: Doanh thu thuần trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được tính như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Doanh thu thuần = Doanh thu – Giảm trừ doanh thu. Số liệu Doanh thu thuần được tính từ hai chỉ tiêu Doanh thu và Giảm trừ doanh thu trên báo cáo Câu hỏi 4: Dở dang đầu kỳ trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Dở dang đầu kỳ = Số dư đầu kỳ TK 154 chi tiết theo từng công trình. Nếu số liệu không đúng hoặc không hiển thị, kiểm tra số dư đầu kỳ TK 154 đã được chi tiết theo công trình tương ứng hay chưa. Câu hỏi 5: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Đối với TT99, TT200 : Nguyên vật liệu trực tiếp = Tổng (PS Nợ – PS Có) TK 621 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 621 + Tổng PS Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 621 + Tổng số tiền phân bổ TK 621 cho từng công trình trên bảng phân bổ chi phí chung của kỳ tính giá thành thuộc kỳ xem báo cáo. Trường hợp đã hạch toán TK 621 nhưng báo cáo không hiển thị, cần kiểm tra mã công trình, phân bổ chi phí, kỳ báo cáo/kỳ tính giá thành và các khoản phát sinh thuộc trường hợp loại trừ theo công thức. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 6: Chi phí nhân công trực tiếp trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Đối với TT99, TT200: Chi phí NCTT = Tổng (PS Nợ – PS Có) TK 622 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 622 + Tổng PS Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 622 + Tổng số tiền phân bổ TK 622 cho từng công trình trên bảng phân bổ chi phí chung của kỳ tính giá thành thuộc kỳ xem báo cáo. Trường hợp đã hạch toán TK 622 nhưng báo cáo không hiển thị, cần kiểm tra mã công trình, phân bổ chi phí, kỳ báo cáo/kỳ tính giá thành và các khoản phát sinh thuộc trường hợp loại trừ theo công thức. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 7: Chi phí máy thi công trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Đối với TT99, TT200: Chi phí máy thi công = Tổng (PS Nợ – PS Có) TK 623 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ báo cáo, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 623 + Tổng PS Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình trên chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành, không kể PS đối ứng Nợ TK 154/Có TK 623 + Tổng số tiền phân bổ TK 623 cho từng công trình trên bảng phân bổ chi phí chung của kỳ tính giá thành thuộc kỳ xem báo cáo. Trường hợp đã hạch toán TK 623 nhưng báo cáo không hiển thị, cần kiểm tra mã công trình, phân bổ chi phí, kỳ báo cáo/kỳ tính giá thành và các khoản phát sinh thuộc trường hợp loại trừ theo công thức. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 8: Chi phí chung trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Đối với TT99, TT200: Chi phí chung = PS hạch toán vào TK 627x có chọn công trình + Chi phí chung được phân bổ khi tính giá thành.. Không lấy phát sinh từ bút toán Nợ TK 154/Có TK 627x nếu Anh/Chị tự lập bút toán này tại nghiệp vụ khác. Trường hợp đã hạch toán TK 627x nhưng báo cáo không hiển thị, cần kiểm tra mã công trình, phân bổ chi phí, kỳ báo cáo/kỳ tính giá thành và các khoản phát sinh thuộc trường hợp loại trừ theo công thức. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 9: Khoản giảm giá thành trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Khoản giảm giá thành = PS Có TK 154 chi tiết theo từng công trình. Nếu không hiển thị, kiểm tra phát sinh Có TK 154 đã được chi tiết theo mã công trình tương ứng hay chưa. Câu hỏi 10: Dở dang cuối kỳ trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được tính như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Dở dang cuối kỳ = Dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh – Khoản giảm giá thành. Để đối chiếu, kiểm tra lần lượt các chỉ tiêu Dở dang đầu kỳ, Chi phí phát sinh và Khoản giảm giá thành theo công thức trên. Câu hỏi 11: Giá vốn hàng bán trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện/biến thể:
Trả lời: Giá vốn hàng bán = (PS Nợ TK 632 – PS Có TK 632) chi tiết theo từng công trình + Số tiền phân bổ cho từng công trình tương ứng với TK 632 trên chứng từ phân bổ chi phí bán hàng, QLDN và chi phí khác. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 12: Chi phí bán hàng trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời:
Cách kiểm tra:
Câu hỏi 13: Chi phí quản lý trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời:
Cách kiểm tra:
Câu hỏi 14: Chi phí khác trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được lấy và tính số liệu như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Chi phí khác = (PS Nợ TK 635, 811 – PS Có TK 635, 811) chi tiết theo từng công trình. Cách kiểm tra:
Câu hỏi 15: Lãi/lỗ trên báo cáo lãi lỗ theo công trình được tính như thế nào?Biểu hiện:
Trả lời: Lãi/lỗ = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý – Chi phí khác. Khi đối chiếu lãi/lỗ, kiểm tra lần lượt số liệu của Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý và Chi phí khác theo công thức của từng chỉ tiêu. Câu hỏi 16: Có thể thay đổi nội dung hoặc công thức của cột Chi phí khác trên báo cáo Tổng hợp lãi lỗ theo công trình không?Biểu hiện
Giải pháp: Hiện tại, phần mềm chỉ hỗ trợ thay đổi tên cột hiển thị trên báo cáo. Công thức và nguồn số liệu của các cột được thiết lập ngầm định trên hệ thống; cột Chi phí khác hiện lấy số liệu từ TK 811 – Chi phí khác và TK 635 – Chi phí tài chính. Phần mềm không hỗ trợ chỉnh sửa công thức hoặc nguồn số liệu, nên không thể thay đổi cột này để chỉ lấy số liệu của một tài khoản hoặc khoản chi phí cụ thể. Nếu anh/chị chỉ có nhu cầu đổi tên cột hiển thị, có thể thực hiện theo các bước sau:
Lưu ý: Việc đổi tên cột chỉ thay đổi nội dung hiển thị, không làm thay đổi công thức hoặc nguồn dữ liệu mà cột đó đang lấy trên báo cáo. Câu hỏi 17: Có xem được doanh thu lũy kế trên báo cáo Tổng hợp lãi lỗ theo công trình không?Vấn đề: Muốn xem báo cáo Tổng hợp lãi lỗ theo công trình theo từng kỳ nhưng muốn theo dõi thêm doanh thu phát sinh lũy kế của công trình từ các kỳ trước để đánh giá tổng thể tình hình doanh thu. Trả lời: Hiện phần mềm chưa hỗ trợ hiển thị cột doanh thu lũy kế trên Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo công trình. Tạm thời, để xem tổng doanh thu phát sinh của công trình từ các kỳ trước đến hiện tại, anh/chị có thể mở rộng khoảng thời gian xem báo cáo (ví dụ chọn từ đầu năm hoặc từ thời điểm bắt đầu phát sinh công trình đến kỳ hiện tại). |