Báo cáo tổng hợp lương nhân viên

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách xem và sử dụng Báo cáo tổng hợp lương nhân viên trên phần mềm, bao gồm cách thiết lập tham số báo cáo, tùy chỉnh các cột hiển thị, tìm hiểu nguyên tắc lấy số liệu và sử dụng các tiện ích trên báo cáo.

2. Hướng dẫn thực hiện

Để xem Báo cáo tổng hợp lương nhân viên, anh/chị thực hiện các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo \ Tiền lương, chọn Báo cáo tổng hợp lương nhân viên

Bước 2: Chọn báo cáo Báo cáo tổng hợp lương nhân viên và thiết lập các tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày
  • Chọn mã đơn vị cần xem

  • Chọn Chi nhánh muốn thống kê báo cáo.

Lưu ý: Nếu chọn Tổng công ty thì có thể thiết lập thống kê số liệu của cả Tổng công ty và chi nhánh phụ thuộc hoặc không bằng cách tích chọn hoặc bỏ tích chọn Bao gồm số liệu chi nhánh phụ thuộc.

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.
Có thể nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho nhà cung cấp, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần).

3. Các trường nội dung hiển thị trên báo cáo

Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo – Nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Danh sách các cột có thể lựa chọn hiển thị trên báo cáo bao gồm: Mã nhân viên, Tên nhân viên, Chức danh, Mã số thuế, Số TK ngân hàng, Tên ngân hàng, Lương cơ bản, Thu nhập chịu thuế TNCN, Giảm trừ gia cảnh, Các khoản giảm trừ, Bảo hiểm được trừ, Đơn vị, Tổng, Thu nhập tính thuế TNCN, Thuế TNCN đã khấu trừ, Thu nhập sau thuế.

Lưu ý: Nếu cột thông tin cần theo dõi không có trong danh sách dưới đây thì hiện tại phần mềm chưa hỗ trợ hiển thị cột đó trên báo cáo

4. Cách lấy số liệu trên báo cáo

Nguồn dữ liệu: Số liệu trên báo cáo được lấy từ thông tin đã khai báo tại Danh mục\Nhân viên và dữ liệu trên bảng lương. Do đó, để báo cáo hiển thị số liệu, anh/chị cần vào phân hệ Tiền lương\Tính lương để lập bảng lương trên phần mềm.

Lưu ý: Báo cáo không lấy số liệu từ các chứng từ hạch toán kế toán.

Chi tiết cách lấy số liệu như sau:

  • Lương cơ bản: Lấy số liệu từ cột Lương cơ bản trên bảng lương. Trường hợp các bảng lương có mức lương cơ bản khác nhau, lấy mức lương trên bảng lương gần nhất với ngày Đến ngày của kỳ báo cáo.
  • Chức danh, Mã số thuế, Số tài khoản ngân hàng, Tên ngân hàng: Lấy thông tin đã khai báo tại Danh mục\Nhân viên.
  • Thu nhập chịu thuế TNCN: Lấy số liệu từ cột Thu nhập chịu thuế trên tất cả bảng lương thuộc kỳ báo cáo, được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế TNCN = Lương cơ bản + Phụ cấp thuộc quỹ lương + Phụ cấp khác.
  • Các khoản giảm trừ:
    • Giảm trừ gia cảnh: Lấy số liệu từ cột Giảm trừ gia cảnh trên bảng lương, được xác định theo công thức:Giảm trừ gia cảnh = Giảm trừ bản thân + (Số người phụ thuộc × Mức giảm trừ người phụ thuộc).Trong đó, số người phụ thuộc được lấy từ thông tin đã khai báo tại Danh mục\Nhân viên.
    • Các khoản bảo hiểm được trừ: Lấy số liệu từ các cột BHXH, BHYT, BHTN thuộc phần Các khoản khấu trừ trên bảng lương.
  • Thu nhập tính thuế TNCN: Được xác định theo công thức: Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Bảo hiểm được trừ – Giảm trừ gia cảnh. Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 0, giá trị hiển thị là 0, tương ứng với cột Thu nhập tính thuế TNCN trên bảng lương theo công thức mặc định phần mềm
  • Thuế TNCN đã khấu trừ: Lấy số liệu từ cột Thuế TNCN trên bảng lương.
  • Thu nhập sau thuế: Được xác định theo công thức:Thu nhập sau thuế = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản bảo hiểm được trừ – Thuế TNCN. Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 0, báo cáo không hiển thị giá trị.

5. Các tiện ích khác trên báo cáo

  • Tìm kiếm: Cho phép tìm nhanh dữ liệu trên báo cáo theo từ khóa theo Khách hàng
  • Làm mới dữ liệu (⟳): Cập nhật lại dữ liệu báo cáo theo thời gian thực.
  • Gửi email (✉️): Gửi báo cáo cho người dùng khác qua email.
  • In báo cáo (🖨️): In trực tiếp dữ liệu báo cáo đang hiển thị.
  • Xuất Excel (nằm cạnh bánh răng phía dưới Chọn tham số): Xuất dữ liệu báo cáo ra file Excel để lưu trữ
  • Tùy chỉnh mẫu báo cáo (⚙️): Tùy chỉnh báo cáo như ẩn/hiện cột, thay đổi mẫu hiển thị.
  • Nhóm dữ liệu theo cột (nằm bên phải phễu Lọc): Cho phép nhóm dữ liệu theo một hoặc nhiều tiêu chí tùy chọn
    • Trên giao diện báo cáo, nhấn vào biểu tượng Nhóm cột trên báo cáo (biểu tượng dấu “+” gồm 3 ô vuông), thường nằm ở góc trái màn hình, gần biểu tượng hình cây bút.
    • Tại giao diện Nhóm dữ liệu theo cột, phần mềm hiển thị các mức nhóm gồm Mức 1, Mức 2, Mức 3
    • Người dùng thực hiện lựa chọn tiêu chí cần nhóm và thiết lập vào từng mức tương ứng, sau đó hệ thống sẽ tự động sắp xếp và gom các dòng dữ liệu theo từng nhóm đã thiết lập.
  • Phân trang: Cho phép chọn số bản ghi hiển thị trên một trang gồm 10, 20, 50, 100 bản ghi/trang; đồng thời cho phép tích chọn số trang mong muốn để chuyển nhanh giữa các trang khi xem báo cáo
  • Lưu báo cáo / Danh sách báo cáo đã lưu: Lưu lại  báo cáo để sử dụng lại hoặc truy cập nhanh ở lần sau.
  • Chọn tham số: Thiết lập các điều kiện và tùy chọn hiển thị dữ liệu trên báo cáo.

6. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Làm thế nào khi Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên có chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN không khớp với bảng lương?

– Biểu hiện thường gặp:

  • Chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN trên Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên không khớp với bảng lương.
  • Số liệu Thu nhập tính thuế TNCN trên báo cáo khác với số liệu tại cột tương ứng trên bảng lương.
  • Vì sao Thu nhập tính thuế TNCN trên báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên lại khác với bảng lương?

– Nguyên nhân:

  • Trên Báo cáo tổng hợp lương nhân viên: Chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN được tính bằng Thu nhập chịu thuế TNCN – Bảo hiểm được trừ – Giảm trừ gia cảnh.
  • Trên Bảng lương: Công thức mặc định của chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN là Tổng thu nhập chịu thuế TNCN – BHXH (Các khoản khấu trừ) – BHYT (Các khoản khấu trừ) – BHTN (Các khoản khấu trừ) – Giảm trừ gia cảnh.

Do đó, nếu công thức tính lương đã được thay đổi hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu cộng, trừ so với công thức mặc định thì số liệu Thu nhập tính thuế TNCN trên báo cáo có thể không khớp với bảng lương.

– Giải pháp: Anh/chị thực hiện kiểm tra công thức tính lương theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền lương, mở bảng lương cần kiểm tra.

Bước 2: Nhấn Công thức tính lương và thiết lập hạch toán.

Bước 3: Tìm kiếm chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN.

Bước 4: Kiểm tra công thức tại cột Diễn giải, đối chiếu với công thức mặc định của phần mềm: Thu nhập tính thuế TNCN = Tổng thu nhập chịu thuế TNCN – BHXH (Các khoản khấu trừ) – BHYT (Các khoản khấu trừ) – BHTN (Các khoản khấu trừ) – Giảm trừ gia cảnh.

  • Nếu công thức đang được thiết lập khác với công thức mặc định, anh/chị kiểm tra và điều chỉnh về công thức mặc định nếu phù hợp với chính sách tính lương của đơn vị.
  • Sau khi điều chỉnh, anh/chị thực hiện tính lại bảng lương và kiểm tra lại số liệu tại chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN trên Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên.

Câu 2: Làm thế nào khi Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên không hiển thị số liệu

Biểu hiện: 

  • Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên không hiển thị số liệu ở một số cột.
  • Cột Lương cơ bản trên báo cáo không có giá trị hoặc lên số liệu không đúng
  • Các cột Chức danh, Mã số thuế, Số tài khoản ngân hàng, Tên ngân hàng không hiển thị thông tin.
  • Cột Thu nhập chịu thuế TNCN hoặc Thu nhập tính thuế TNCN không có số liệu trên báo cáo.
  • Cột Giảm trừ gia cảnh, Các khoản bảo hiểm được trừ hoặc Thuế TNCN đã khấu trừ không hiển thị giá trị.
  • Cột Thu nhập sau thuế không hiển thị số liệu trên Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên.

Giải pháp: Để kiểm tra các cột không hiển thị số liệu trên Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên, thực hiện đối chiếu thông tin trên bảng lương và tại Danh mục\Nhân viên theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kiểm tra số liệu của các chỉ tiêu không hiển thị trên báo cáo

– Kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng lương: Mở bảng lương thuộc kỳ báo cáo cần kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu sau:

  • Lương cơ bản: Lấy số liệu từ cột Lương cơ bản trên bảng lương. Trường hợp các bảng lương có mức lương cơ bản khác nhau, báo cáo lấy mức lương trên bảng lương gần nhất với ngày Đến ngày của kỳ báo cáo.
  • Thu nhập chịu thuế TNCN: Lấy số liệu từ cột Thu nhập chịu thuế TNCN trên tất cả bảng lương thuộc kỳ báo cáo.
  • Giảm trừ gia cảnh: Lấy số liệu từ cột Giảm trừ gia cảnh trên bảng lương.
  • Các khoản bảo hiểm được trừ: Lấy số liệu từ các cột BHXH, BHYT, BHTN thuộc phần Các khoản khấu trừ trên bảng lương.
  • Thuế TNCN đã khấu trừ: Lấy số liệu từ cột Thuế TNCN trên bảng lương.

– Kiểm tra đối chiếu thông tin tại Danh mục\Nhân viên: Vào Danh mục\Nhân viên, mở hồ sơ nhân viên đang không hiển thị số liệu trên báo cáo, kiểm tra các thông tin sau:

  • Chức danh: Kiểm tra thông tin Chức danh đã khai báo.
  • Mã số thuế: Kiểm tra thông tin Mã số thuế đã khai báo.
  • Số tài khoản ngân hàng: Kiểm tra thông tin Số tài khoản ngân hàng đã khai báo.
  • Tên ngân hàng: Kiểm tra thông tin Tên ngân hàng đã khai báo.
  • Số người phụ thuộc: Kiểm tra thông tin số người phụ thuộc đã khai báo, làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh.

– Kiểm tra số liệu được tính trên báo cáo: Đối với hai chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN và Thu nhập sau thuế, kiểm tra công thức tính số liệu trên báo cáo:

  • Thu nhập tính thuế TNCN: Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Bảo hiểm được trừ – Giảm trừ gia cảnh. Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 0, báo cáo hiển thị giá trị 0.
  • Thu nhập sau thuế: Thu nhập sau thuế = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản bảo hiểm được trừ – Thuế TNCN. Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 0, báo cáo không hiển thị giá trị.

Lưu ý: Trường hợp đơn vị tự nhập số liệu trực tiếp hoặc nhập khẩu Excel bảng lương từ dữ liệu có sẵn, phần mềm sẽ lấy theo số liệu đã nhập vào bảng lương. Khi kiểm tra, cần đối chiếu số liệu thực tế trên bảng lương, không mặc định số liệu được tính tự động theo công thức của phần mềm.

Bước 2: Căn cứ kết quả kiểm tra, xử lý theo từng trường hợp

  • Trường hợp thông tin tại Danh mục\Nhân viên chưa được khai báo hoặc chưa chính xác: Bổ sung, điều chỉnh thông tin tương ứng tại hồ sơ nhân viên.
  • Trường hợp số liệu trên bảng lương chưa có hoặc chưa chính xác: Kiểm tra và điều chỉnh các chỉ tiêu liên quan trên bảng lương.
  • Trường hợp chỉ tiêu Thu nhập tính thuế TNCN hoặc Thu nhập sau thuế không hiển thị giá trị: Đối chiếu các chỉ tiêu thành phần theo công thức tính trên báo cáo để xác định kết quả.
  • Lưu ý, nếu Thu nhập tính thuế TNCN nhỏ hơn hoặc bằng 0, báo cáo hiển thị 0; nếu Thu nhập sau thuế nhỏ hơn hoặc bằng 0, báo cáo không hiển thị giá trị.

Bước 3: Kiểm tra lại báo cáo

Sau khi hoàn tất việc kiểm tra và điều chỉnh dữ liệu (nếu có), mở lại Báo cáo tổng hợp lương theo nhân viên, kiểm tra các cột đã phát sinh vấn đề và đối chiếu số liệu theo đúng nguyên tắc lấy dữ liệu của từng chỉ tiêu.

Câu 3: Vì sao Thu nhập sau thuế trên báo cáo khác với Số tiền còn được lĩnh trên bảng lương?

Khi đối chiếu Báo cáo tổng hợp lương nhân viên với bảng lương, số liệu tại cột Thu nhập sau thuế trên báo cáo không khớp với chỉ tiêu Số tiền còn được lĩnh tại phần Thực lĩnh trên bảng lương.

Biểu hiện:

  • Cột Thu nhập sau thuế trên Báo cáo tổng hợp lương nhân viên không khớp với Số tiền còn được lĩnh trên bảng lương.
  • Số liệu Thu nhập sau thuế trên báo cáo khác với số tiền thực lĩnh của nhân viên.
  • Vì sao Thu nhập sau thuế trên báo cáo không bằng Số tiền còn được lĩnh trên bảng lương?

Giải pháp: Để xác định nguyên nhân chênh lệch, thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra công thức tính Số tiền còn được lĩnh trên bảng lương.

  • Vào phân hệ Tiền lương, mở bảng lương cần kiểm tra.
  • Nhấn Công thức tính lương và thiết lập hạch toán.Tìm kiếm chỉ tiêu Số tiền còn được lĩnh.
  • Kiểm tra công thức tại cột Diễn giải. Công thức mặc định phần mềm: Số tiền còn được lĩnh = Tổng số – Số tiền tạm ứng – Tạm ứng 141 – Cộng (Các khoản khấu trừ).

Trong đó: Tổng số = Lương cơ bản + Phụ cấp thuộc quỹ lương + Phụ cấp khác.

Bước 2: Đối chiếu với cách tính Thu nhập sau thuế trên báo cáo.

Chỉ tiêu Thu nhập sau thuế trên Báo cáo tổng hợp lương nhân viên được tính theo công thức: Thu nhập sau thuế = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản bảo hiểm được trừ – Thuế TNCN.

Bước 3: Xác định trường hợp dẫn đến chênh lệch.

Căn cứ vào công thức và số liệu đã kiểm tra, số liệu Thu nhập sau thuế trên báo cáo có thể khác với Số tiền còn được lĩnh trên bảng lương trong các trường hợp sau:

  • Đơn vị có chỉnh sửa công thức Số tiền còn được lĩnh hoặc các cột liên quan đến chỉ tiêu này trên bảng lương.
  • Đơn vị có số liệu tại các chỉ tiêu Số tiền tạm ứng, Tạm ứng 141 trên bảng lương.

=> Do đó chênh lệch có thể là ĐÚNG

 

Cập nhật 26/10/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay