Ý nghĩa các cột trên cấu trúc bảng lương

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn ý nghĩa các cột trong cấu trúc bảng lương trên phần mềm.

Nội dung bài viết bao gồm giải thích chức năng từng cột như thông tin nhân viên, lương cơ bản, ngày công, lương làm thêm, các khoản phụ cấp, khấu trừ bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân, lương thực nhận và các nhóm cột mở rộng.

2. Ý nghĩa các cột trên cấu trúc bảng lương

2.1 Thông tin nhân viên

  • STT: Số thứ tự của nhân viên trên bảng lương.
  • Mã nhân viên (Ma_NV): Mã định danh của nhân viên trong hệ thống.
  • Tên nhân viên (Ten_NV): Họ và tên nhân viên.
  • Chức danh (Chuc_danh): Vị trí hoặc chức vụ của nhân viên trong doanh nghiệp.

2.2 Thông tin lương cơ bản

  • Hệ số lương (HS_luong): Hệ số dùng để tính lương theo thang bảng lương của doanh nghiệp – Lấy Hệ số lương trên danh mục nhân viên
  • Lương cơ bản (Luong_CB): Mức lương cơ bản làm căn cứ tính lương và bảo hiểm.
    • Nếu trên bánh răng Các tiện ích và Thiết lập \ Tùy chọn \ Tùy chọn chung \ Tiền lương \ Lương cơ bản dựa trên Lương thỏa thuận: Lương cơ bản = Lương thỏa thuận trong danh mục nhân viên.

    • Nếu trên Các tiện ích và Thiết lập \ Tùy chọn \ Tùy chọn chung \ Tiền lương \ Lương cơ bản dựa trên Mức lương cơ sở và hệ số lương: Lương cơ bản = Mức lương cơ sở × Hệ số lương.

  • Đơn giá ngày công (DG_ngay_cong): Số tiền lương tính cho một ngày làm việc.
    • Đơn giá ngày công = Lương cơ bản / Số ngày tính công trong tháng.

2.3 Lương thời gian hưởng 100%

Nhóm cột này dùng để tính tiền lương cho ngày làm việc bình thường được hưởng đủ lương.

  • Số ngày công (So_ngay_huong_100): Tổng số ngày làm việc hưởng 100% lương.
    • Nếu có Bảng tổng hợp chấm công cùng loại của kỳ tương ứng thì lấy Số công hưởng 100% lương trên Bảng tổng hợp chấm công. Nếu không có Bảng tổng hợp chấm công thì lấy trên Bảng chấm công chi tiết cùng loại của kỳ tương ứng.
    • Nếu Bảng lương sinh từ Bảng chấm công chi tiết thì lấy dữ liệu từ Bảng chấm công chi tiết.
  • Số tiền (ST_cong_huong_100): Tiền lương tương ứng với số ngày công hưởng 100%.
    • Công thức tính: Số tiền (Lương thời gian hưởng 100% lương) = Đơn giá ngày công × Số ngày công (Lương thời gian hưởng 100% lương)

    • Trong đó:

      • Đơn giá ngày công = Lương cơ bản / Số ngày tính công trong tháng
      • Số ngày công (Lương thời gian hưởng 100% lương): Tổng số ngày làm việc trong kỳ mà nhân viên được hưởng đủ 100% lương.

2.4 Nghỉ việc, ngừng việc không hưởng 100% lương

Nhóm này dùng khi nhân viên nghỉ việc, nghỉ không lương hoặc chỉ hưởng một phần lương.

  • Số ngày công (So_ngay_khong_huong_100): Số ngày Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương
    • Nếu trong kỳ có Bảng tổng hợp chấm công cùng loại thì Số công không hưởng 100% lương được lấy theo số liệu trên Bảng tổng hợp chấm công; nếu không có Bảng tổng hợp chấm công thì phần mềm sẽ lấy số liệu từ Bảng chấm công chi tiết cùng loại của kỳ tương ứng.
    • Trường hợp Bảng lương được sinh trực tiếp từ Bảng chấm công chi tiết thì Số công không hưởng 100% lương sẽ được lấy theo số liệu trên Bảng chấm công chi tiết.
  • Số công tính theo tỷ lệ hưởng (So_cong_tinh_theo_TL_huong): Số công tính theo tỷ lệ hưởng (Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương)
    • Số công tính theo tỷ lệ hưởng = Tỷ lệ hưởng lương × Số ngày công tương ứng với tỷ lệ hưởng lương
  • Số tiền (ST_khong_huong_100): Số tiền lương tương ứng với số ngày không hưởng đủ lương.
    • Số tiền (Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương) = Số công tính theo tỷ lệ hưởng (Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương) × Đơn giá ngày công

2.5 Lương làm thêm

Nhóm cột dùng để tính tiền tăng ca, làm thêm giờ.

  • Số giờ công (So_gio_lam_them): Tổng số giờ làm thêm.
    • Nếu trong kỳ có Bảng tổng hợp chấm công cùng loại thì Số công không hưởng 100% lương được lấy theo số liệu trên Bảng tổng hợp chấm công; nếu không có Bảng tổng hợp chấm công thì phần mềm sẽ lấy số liệu từ Bảng chấm công chi tiết cùng loại của kỳ tương ứng.
    • Trường hợp Bảng lương được sinh trực tiếp từ Bảng chấm công chi tiết thì Số công không hưởng 100% lương sẽ được lấy theo số liệu trên Bảng chấm công chi tiết.
  • Số công làm thêm tính theo tỷ lệ hưởng (So_cong_lam_them_TL_huong): Số công làm thêm sau khi quy đổi theo hệ số làm thêm.
    • Số công làm thêm tính theo tỷ lệ hưởng = Số giờ công làm thêm của từng loại làm thêm (làm thêm ngày thường, ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ tết, làm đêm) × Tỷ lệ hưởng lương của từng loại làm thêm.
  • Số tiền (ST_lam_them): Tiền lương làm thêm được trả.
    • Số tiền (Lương làm thêm) = Số công làm thêm tính theo tỷ lệ hưởng (Lương làm thêm) × (Đơn giá ngày công / Số giờ tính công trong ngày)

2.6 Các khoản phụ cấp

  • Phụ cấp thuộc quỹ lương (PC_quy_luong): Các khoản phụ cấp được tính vào quỹ lương như phụ cấp chức vụ, trách nhiệm – Nhập liệu thủ công trên bảng lương
  • Phụ cấp khác (PC_khac): Các khoản phụ cấp ngoài quỹ lương như ăn trưa, xăng xe, điện thoại – Nhập liệu thủ công trên bảng lương

2.7 Tổng thu nhập

  • Tổng số (Tong_so): Tổng thu nhập trước khi trừ các khoản khấu trừ.
    • Tổng số = Số tiền (Lương thời gian hưởng 100% lương) + Số tiền (Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương) + Số tiền (Lương làm thêm) + Phụ cấp thuộc quỹ lương + Phụ cấp khác – Phần mềm mặc định
    • Có thể nhấn Sửa công thức trong mục Công thức tính lương và thiết lập hạch toán
  • Số tiền tạm ứng (So_tien_TU): Tổng số tiền nhân viên đã tạm ứng trong kỳ.
    • Số tiền lương tạm ứng trên các Bảng lương tạm ứng của tháng tính lương
    • Không lập Bảng lương tạm ứng có thể nhập thủ công trên bảng lương
  • Tạm ứng 141 (TU_141): Số tiền tạm ứng hạch toán theo tài khoản 141.
    • Tạm ứng 141 = Dư Nợ – Dư Có TK 141 tương ứng với từng nhân viên tính đến Đến ngày của kỳ tính lương

2.8 Lương đóng bảo hiểm

Lương đóng bảo hiểm (Luong_dong_BH): Mức lương làm căn cứ tính các khoản bảo hiểm bắt buộc – Lương đóng bảo hiểm trên danh mục nhân viên

2.9 Các khoản khấu trừ

  • BHXH khấu trừ (BHXH_Khau_tru): Bảo hiểm xã hội trừ vào lương người lao động.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: BHXH_Khau_tru = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ bảo hiểm xã hội nhân viên đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ:
      BHXH_Khau_tru = Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ × Tỷ lệ bảo hiểm xã hội nhân viên đóng.
  • BHYT khấu trừ (BHYT_Khau_tru): Bảo hiểm y tế trừ vào lương.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: BHYT_Khau_tru = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ bảo hiểm y tế nhân viên đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: BHYT_Khau_tru = Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ × Tỷ lệ bảo hiểm y tế nhân viên đóng.
  • BHTN khấu trừ (BHTN_Khau_tru): Bảo hiểm thất nghiệp trừ vào lương.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHTN: BHTN_Khau_tru = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp nhân viên đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHTN: BHTN_Khau_tru = Mức lương tối đa đóng BHTN × Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp nhân viên đóng.
  • KPCĐ khấu trừ (KPCĐ_Khau_tru): Kinh phí công đoàn người lao động đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: KPCĐ_Khau_tru = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ kinh phí công đoàn nhân viên đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: KPCĐ_Khau_tru = Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ × Tỷ lệ kinh phí công đoàn nhân viên đóng.
  • Thuế TNCN (TNCN_Khau_tru): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
    • Đối với nhân viên có loại hợp đồng là Không cư trú: Thuế TNCN = Thuế suất cá nhân không cư trú (%) × Thu nhập chịu thuế TNCN.

    • Đối với nhân viên có loại hợp đồng là Cư trú và không ký HĐLĐ/HĐLĐ dưới 3 tháng, nếu thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên: Thuế TNCN = Thuế suất cá nhân cư trú và không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng (%) × Thu nhập tính thuế TNCN.

    • Đối với nhân viên có loại hợp đồng là Cư trú và có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế TNCN theo từng bậc tính thuế × Thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng bậc tính thuế (theo biểu thuế TNCN lũy tiến).

  • Cộng khấu trừ (Cong_Khau_tru): Tổng tất cả các khoản khấu trừ.
    • Cong_Khau_tru = BHXH_Khau_tru + BHYT_Khau_tru + BHTN_Khau_tru + KPCĐ_Khau_tru + TNCN_Khau_tru.

2.10 Thuế thu nhập cá nhân

  • Giảm trừ gia cảnh (GT_gia_canh): Khoản giảm trừ bản thân và người phụ thuộc.
    • Giảm trừ gia cảnh = Giảm trừ bản thân + (Số người phụ thuộc × Giảm trừ người phụ thuộc)
    • Trong đó:
      • Giảm trừ bản thân, Giảm trừ người phụ thuộc lấy trong mục Quy định lương, bảo hiểm, thuế TNCN (Xem Quy định lương trên giao diện bảng lương)
      • Số người phụ thuộc: Khai báo trong danh mục Nhân viên
  • Tổng thu nhập chịu thuế TNCN (Tong_TNCT_TNCN): Tổng thu nhập dùng để tính thuế.
    • Tổng thu nhập chịu thuế TNCN = Số tiền (Lương thời gian hưởng 100% lương) + Số tiền (Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương) + Số tiền (Lương làm thêm) + Phụ cấp thuộc quỹ lương + Phụ cấp khác
  • Thu nhập tính thuế TNCN (TNTT_TNCN): Thu nhập sau khi trừ giảm trừ và các khoản miễn giảm.
    • Thu nhập tính thuế TNCN = Tổng thu nhập chịu thuế TNCN – BHXH (Các khoản khấu trừ) – BHYT (Các khoản khấu trừ) – BHTN (Các khoản khấu trừ) – Giảm trừ gia cảnh

2.11 Lương thực nhận

  • Số tiền còn được lĩnh (ST_con_duoc_linh): Số tiền nhân viên thực nhận sau khi trừ các khoản khấu trừ
  • Cách lấy số liệu: Số tiền còn được lĩnh = Tổng số – Số tiền tạm ứng – Tạm ứng 141 – Cộng (Các khoản khấu trừ)

2.12 Bảo hiểm và công đoàn do công ty đóng

Nhóm này thể hiện phần nghĩa vụ của doanh nghiệp.

  • BHXH công ty (BHXH_Cong_ty): Bảo hiểm xã hội do doanh nghiệp đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: BHXH_Cong_ty = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ bảo hiểm xã hội công ty đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ:
    • BHXH_Cong_ty = Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ × Tỷ lệ bảo hiểm xã hội công ty đóng.
  • BHYT công ty (BHYT_Cong_ty): Bảo hiểm y tế do doanh nghiệp đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: BHYT_Cong_ty = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ bảo hiểm y tế công ty đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ:
    • BHYT_Cong_ty = Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ × Tỷ lệ bảo hiểm y tế công ty đóng.
  • BHTN công ty (BHTN_Cong_ty): Bảo hiểm thất nghiệp do doanh nghiệp đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHTN: BHTN_Cong_ty = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp công ty đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHTN: BHTN_Cong_ty = Mức lương tối đa đóng BHTN × Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp công ty đóng.
  • KPCĐ công ty (KPCĐ_Cong_ty): Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm ≤ Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: KPCĐ_Cong_ty = Lương đóng bảo hiểm × Tỷ lệ kinh phí công đoàn công ty đóng.
    • Nếu Lương đóng bảo hiểm > Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: KPCĐ_Cong_ty = Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ × Tỷ lệ kinh phí công đoàn công ty đóng.
  • Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo quy định hiện hành, mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH bắt buộc, BHYT, KPCĐ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở. Hiện nay mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, do đó mức lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm là: 20 × 2.340.000 = 46.800.000 đồng/tháng.
  • Mức lương tối đa đóng BHTN: Theo quy định hiện hành, mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHTN không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
  • Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ và Mức lương cơ sở: Anh/chị có thể kiểm tra hoặc thay đổi trong mục Quy định lương trên giao diện bảng lương

2.13 Xác nhận bảng lương

Ký nhận (Ky_nhan): Chữ ký xác nhận của nhân viên khi nhận lương.

2.14 Các cột mở rộng

Các cột này dùng để tùy chỉnh thêm thông tin trong bảng lương.

  • Cot_kieu_so_01 đến Cot_kieu_so_10: là các cột số lượng mở rộng do doanh nghiệp tự định nghĩa để phục vụ nhu cầu quản lý riêng. Các cột này có thể dùng để theo dõi một số chỉ tiêu như số ca làm việc, số chuyến công tác, số sản phẩm hoàn thành khi tính lương theo sản lượng, số ngày nghỉ phép còn lại hoặc các số liệu khác phục vụ cho việc tính lương.
  • Cot_kieu_tien_01 đến Cot_kieu_tien_10: là các cột tiền tệ bổ sung, dùng để ghi nhận thêm các khoản thu nhập hoặc khấu trừ ngoài các khoản mặc định của bảng lương. Ví dụ như tiền thưởng KPI, thưởng hiệu suất, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, tiền ăn ca hoặc các khoản khấu trừ riêng theo quy định của doanh nghiệp
  • Cot_kieu_chu_01 đến Cot_kieu_chu_05: là các cột văn bản dùng để nhập thông tin ghi chú hoặc nội dung bổ sung liên quan đến lương của nhân viên. Doanh nghiệp có thể sử dụng để ghi chú lý do điều chỉnh lương, thông tin bộ phận hoặc dự án tham gia, tình trạng nghỉ việc, nghỉ thai sản hoặc các thông tin diễn giải khác.
  • Cot_kieu_HSTL_01 đến Cot_kieu_HSTL_05: à các cột hệ số hoặc tỷ lệ được sử dụng trong các công thức tính lương riêng của doanh nghiệp. Ví dụ như hệ số thưởng KPI, hệ số hiệu suất công việc, tỷ lệ hưởng lương trong thời gian thử việc, hệ số phụ cấp chức vụ hoặc các tỷ lệ tính lương đặc thù khác.

Cập nhật 07/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay