1. Tổng quan
Bài viết này hướng dẫn người dùng cách sử dụng ký hiệu chấm công trên phần mềm AMIS kế toán, bao gồm ý nghĩa các ký hiệu chấm công, cách chọn ký hiệu khi chấm công theo buổi, chấm công theo giờ và cách chấm công trong các trường hợp ngày nghỉ lễ, tết.
2. Ý nghĩa ký hiệu chấm công mặc định
Trên phần mềm AMIS kế toán, các ký hiệu chấm công dùng để phân loại tình trạng làm việc, nghỉ phép, nghỉ chế độ, làm thêm… của nhân viên. Mỗi ký hiệu tương ứng với một diễn giải và tỷ lệ hưởng lương, làm căn cứ tính lương.
Danh sách ký hiệu chấm công:
- + : Lương thời gian (cả ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- – : Lương thời gian (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- A: Nghỉ không lý do – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- Cô: Con ốm – Tỷ lệ hưởng lương: 75%.
- Cô1/2: Con ốm (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 75%.
- H: Hội nghị, học tập – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- H1/2: Hội nghị, học tập (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- KL: Nghỉ không lương – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- KL1/2: Nghỉ không lương (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- LĐ: Lao động nghĩa vụ – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- LĐ1/2: Lao động nghĩa vụ (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- LT(N): Làm thêm ngày thường ban ngày – Dùng để chấm công làm thêm giờ.
- LT(Đ): Làm thêm ngày thường ban đêm – Dùng để chấm công làm thêm giờ.
- LTN(N): Làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật ban ngày – Dùng để chấm công làm thêm giờ.
- LTN(Đ): Làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật ban đêm – Dùng để chấm công làm thêm giờ.
- LTL(N): Làm thêm ngày lễ, tết ban ngày – Dùng để chấm công làm thêm giờ.
- LTL(Đ): Làm thêm ngày lễ, tết ban đêm – Dùng để chấm công làm thêm giờ.
- N: Ngừng việc – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- N1/2: Ngừng việc (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- NB: Nghỉ bù – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- NB1/2: Nghỉ bù (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- Ô: Ốm, điều dưỡng – Tỷ lệ hưởng lương: 75%.
- Ô1/2: Ốm, điều dưỡng (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 75%.
- P: Nghỉ phép – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- P1/2: Nghỉ phép (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- SP: Lương sản phẩm – Tính lương theo sản phẩm.
- T: Tai nạn – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- T1/2: Tai nạn (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 0%.
- TS: Thai sản – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
- TS1/2: Thai sản (nửa ngày) – Tỷ lệ hưởng lương: 100%.
Lưu ý: Các ký hiệu chấm công và tỷ lệ hưởng lương nêu trên là thiết lập mặc định. Đơn vị có thể thêm mới ký hiệu chấm công hoặc chỉnh sửa tỷ lệ hưởng lương của từng ký hiệu cho phù hợp với quy chế chấm công và tính lương tại đơn vị.
- Các ký hiệu có “1/2” là chấm công nửa ngày.
- Các ký hiệu làm thêm (LT, LTN, LTL) dùng để ghi nhận thời gian làm thêm, lương làm thêm sẽ được tính riêng khi tính lương.
3. Cách chọn ký hiệu khi chấm công
3.1 Chấm công theo buổiKhi chấm công theo buổi, người chấm công chọn ký hiệu chấm công cho từng ngày, phần mềm sẽ tự quy đổi số công (cả ngày hoặc nửa ngày) theo ký hiệu đã chọn Trong một ngày, có thể chọn một hoặc nhiều ký hiệu chấm công để phản ánh đúng tình trạng làm việc thực tế (ví dụ: vừa đi làm cả ngày + làm thêm buổi tối). Ví dụ:
3.2 Chấm công theo giờÁp dụng khi chấm công làm thêm hoặc chấm công theo số giờ làm việc thực tế. Người chấm công chọn ký hiệu chấm công và nhập số giờ tương ứng.Trong một ngày, có thể nhập nhiều ký hiệu làm thêm theo số giờ tương ứng.. Ví dụ:
Sau khi nhập số giờ, phần mềm sẽ tính lương làm thêm theo thiết lập tính lương. 3.3 Chấm công ngày nghỉ lễ, tết
Lưu ý: Trong một ngày lễ, nếu nhân viên vừa đi làm vừa làm thêm giờ thì cần chọn đồng thời ký hiệu chấm công ngày lễ (+) và ký hiệu làm thêm giờ (LTL(N) hoặc LTL(Đ)) để phần mềm tính đúng lương ngày lễ và lương làm thêm giờ theo quy định. |

024 3795 9595
https://www.misa.vn/