1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Ý nghĩa, cách lấy số liệu
  6. Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn của phân hệ Mua hàng

Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn của phân hệ Mua hàng

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn chi tiết về ý nghĩa và chức năng của các trường thông tin trên chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn trong phần mềm.

Nội dung:

  • Giới thiệu các trường thông tin trên từng tab: Phiếu nhập, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Hàng tiền, Thuế, Chi phí, Phí trước hải quan, Phí hàng về kho, Thông tin bổ sung, Thông tin khác.
  • Giải thích chức năng, cách nhập liệu và ý nghĩa từng trường thông tin.

2. Ý nghĩa và chức năng chi tiết chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn

2.1 Phiếu nhập

  • Nhà cung cấp: Trên chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn, chứng từ có thể ghi nhận hóa đơn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Do đó, thông tin Nhà cung cấp được khai báo chi tiết tại tab Hàng tiền tương ứng với từng hóa đơn.
  • Người giao hàng: là thông tin người giao hàng bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Diễn giải: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.2 Phiếu chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Tiền mặt)

  • Nhà cung cấp: Trên chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn, chứng từ có thể ghi nhận hóa đơn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Do đó, thông tin Nhà cung cấp được khai báo chi tiết tại tab Hàng tiền tương ứng với từng hóa đơn.
  • Người nhận: là thông tin người nhận tiền bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do chi: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.3 Ủy nhiệm chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Ủy nhiệm chi)

  • Tài khoản chi: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Chi tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Nhà cung cấp: Trên chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn, chứng từ có thể ghi nhận hóa đơn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Do đó, thông tin Nhà cung cấp được khai báo chi tiết tại tab Hàng tiền tương ứng với từng hóa đơn.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tài khoản nhận: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp, người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nội dung thanh toán: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.

2.4 Hàng tiền

  • Tab Hàng tiền trên Chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn hỗ trợ các cột thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Kho, TK Kho, TK Tiền, Quy cách, Đối tượng, Tên đối tượng, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Chi phí mua hàng, Giá trị nhập kho, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay và Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
  • Đối tượng/Tên đối tượng: Trên chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn, thông tin Đối tượngTên đối tượng tương ứng với nhà cung cấp của từng hóa đơn và được khai báo chi tiết tại tab Hàng tiền. Do một chứng từ có thể ghi nhận hóa đơn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau nên không khai báo chung tại phần thông tin chứng từ.
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn một cột ở tab Hàng tiền trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.5 Thuế

  • Tab Thuế trên Chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn hỗ trợ các cột thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TK thuế GTGT, Mẫu số HĐ, Ký hiệu HĐ, Ngày hóa đơn, Số hóa đơn, Mã tra cứu HĐĐT, Đường dẫn tra cứu HĐĐT, Nhóm HHDV mua vào, Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC và Mã số thuế NCC.
  • Số hóa đơn: Trên chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn, thông tin Số hóa đơn được khai báo riêng cho từng hóa đơn của từng nhà cung cấp. Do một chứng từ có thể phát sinh nhiều hóa đơn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau nên không hiển thị tab Hóa đơn tại phần thông tin chung của chứng từ; thông tin hóa đơn được khai báo chi tiết tương ứng tại từng dòng ở tab Hàng tiền.
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn một cột ở tab Hàng tiền trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.6 Chi phí ( Đối với Mua hàng trong nước nhập kho và Mua hàng trong nước không qua kho)

  • Tab Chi phí dùng để chọn và phân bổ CP mua hàng vào chứng từ mua hàng, làm tăng giá trị nhập kho của các hàng hóa trên chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Đối với chứng từ mua hàng không qua kho, các khoản Chi phí này chỉ được ghi nhận để theo dõi, thống kê chi phí phát sinh của lô hàng và không được phân bổ, không cộng vào giá trị hàng hóa trên chứng từ
  • Trường hợp chi phí mua hàng nằm cùng hóa đơn với chứng từ mua hàng, tại tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho người dùng chọn mã CPMH có sẵn và nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật chi phí này sang tab Chi phí để phân bổ.
  • Để chọn được chứng từ phân bổ tại tab Chi phí thì chứng từ phải là loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.
  • Tab Chi phí trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho hỗ trợ các cột thông tin sau: Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Nhà cung cấp, Tổng chi phí, Lũy kế số đã phân bổ, Số phân bổ lần này
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn một cột ở tab Chi phí trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.7 Phí trước hải quan ( Đối với Mua hàng nhập khẩu nhập kho và Mua hàng nhập khẩu không qua kho)

  • Phí trước hải quan dùng để chọn và phân bổ chi phí là phí trước hải quan vào chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Đối với chứng từ nhập khẩu không qua kho, các khoản Phí trước hải quan chỉ được ghi nhận để theo dõi, thống kê chi phí phát sinh của lô hàng và không được phân bổ, không cộng vào giá trị hàng hóa trên chứng từ nhập khẩu không qua kho.
  • Trường hợp phí trước hải quan là hóa đơn riêng để chọn được chứng từ phí trước hải quan lên phân bổ tại tab Phí trước hải quan, Người dùng phải lập chứng từ với loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.
  • Trường hợp phí trước hải quan nằm cùng hóa đơn với chứng từ mua hàng, tại tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu nhập kho người dùng chọn mã CPMH có sẵn và nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật chi phí này sang tab Phí trước hải quan để phân bổ.
  • Khi phân bổ chương trình sẽ tự động phân bổ phí trước hải quan bằng ngoại tệ và phí trước hải quan bằng tiền hạch toán vào giá trị hàng nhập khẩu, đồng thời cập nhật giá trị tương ứng vào cột Phí trước HQ bằng ngoại tệ, cột Phí trước HQ bằng tiền hạch toán trên tab Thuế và cột Phí trước hải quan trên tab Hàng tiền.

2.8 Phí hàng về kho ( Đối với Mua hàng nhập khẩu nhập kho và Mua hàng nhập khẩu không qua kho)

  • Phí hàng về kho dùng để chọn và phân bổ chi phí là phí hàng về kho vào chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Đối với Chứng từ nhập khẩu không qua kho, các khoản Phí hàng về kho chỉ được ghi nhận để theo dõi, thống kê chi phí phát sinh của lô hàng và không được phân bổ, không cộng vào giá trị hàng hóa trên chứng từ nhập khẩu không qua kho.
  • Để chọn được chứng từ phân bổ tại tab Chi phí thì chứng từ phải là loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.

2.8 Thông tin bổ sung

  • Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
  • Các trường mở rộng thuộc mục Thông tin bổ sung nằm bên dưới tab Hàng tiền trên giao diện chứng từ. Đây là các thông tin dùng chung cho toàn bộ chứng từ nên có thể được hiển thị thành các cột Trường mở rộng trên danh sách chứng từ ngoài giao diện.
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn thông tin bổ sung trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.9 Thông tin khác

  • Điều khoản TT (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): chọn điều khoản thanh toán phù hợp, điều khoản thanh toán được tạo ở Danh mục/Khác/Điều khoản thanh toán. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Số ngày được nợ (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): lấy tự động từ số ngày trong điều khoản thanh toán. Có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hạn thanh toán (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): phần mềm sẽ tính tự động dựa vào ngày chứng từ và số ngày được nợ. Có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Phân bổ chiết khấu: dùng để phân bổ chiết khấu mua hàng cho từng mặt hàng với trường hợp chỉ có giá trị chiết khấu chung cho cả hóa đơn,  người dùng nhập số tiền chiết khấu thương mại được hưởng, chọn phương pháp phân bổ, sau đó nhấn Thực hiện, chương trình sẽ tự động phân bổ chiết khấu thương mại và cập nhật vào cột Tiền chiết khấu của các dòng mặt hàng phía trên.
  • Xem công nợ: không áp dụng với chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn
  • Sàn thương mại điện tử: không áp dụng với chứng từ mua hàng nhiều hóa đơn
Cập nhật 01/06/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay