Báo cáo Kế toán trên AMIS Mạng xã hội

1. Tổng quan

Bổ sung báo cáo kế toán trên trang AMIS Mạng xã hội.

Bài viết hướng dẫn chi tiết cách thực hiện phân quyền xem báo cáo kế toán trên AMIS Mạng xã hội, cách thiết lập các tham số báo cáo và cách lấy số liệu lên báo cáo.

2. Hướng dẫn phần quyền xem báo cáo kế toán trên AMIS Mạng xã hội

Lưu ý: Báo cáo này trên Mạng xã hội được lấy từ Dữ liệu kết nối AMIS trên AMIS Kế toán, người dùng cần đảm bảo dữ liệu kết nối AMIS đã được kết nối với AMIS Mạng xã hội. Xem hướng dẫn kết nối tại đây.

Để có thể xem được báo cáo kế toán trên AMIS Mạng xã hội, người dùng cần được phân quyền trên 1 trong các ứng dụng sau:

  • AMIS Mạng xã hội: Xem hướng dẫn phân quyền tại đây.
  • AMIS Điều hành: Thực hiện phân quyền cho người dùng xem và làm việc với các báo cáo AMIS Mạng xã hội như sau:
    • Truy cập vào AMIS Hệ thống\Quản lý danh mục
    • Tại tab Người dùng, mở chi tiết thông tin người dùng đó
    • Vào Ứng dụng, chọn Thêm ứng dụng

    • Chọn Ứng dụng AMIS Điều hành và chọn vai trò cho người dùng
    • Nhấn Lưu

  • AMIS Kế toán:
    • Người dùng cần được phân quyền xem và làm việc với các báo cáo Tình hình tài chính trên AMIS Mạng xã hội trên Các tiện ích và thiết lập\Quản lý người dùng và phân quyền. Xem chi tiết hướng dẫn phân quyền cho vai trò tại đây.
    • Việc phân quyền sẽ được ngầm định dựa theo dữ liệu kết nối AMIS của đơn vị.

3. Thiết lập tham số báo cáo

  • Trên báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch ngân sách:
    • Nhấn biểu tượng bánh răng để thiết lập các tham số báo cáo: Kỳ báo cáo từ ngày…đến ngày hoặc đơn vị tính hiển thị trên báo cáo:
    • Nhấn Lưu

    • Chương trình hiển thị báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch ngân sách theo thiết lập:

4. Cách lấy số liệu lên báo cáo

Chương trình tự động lấy các chứng từ đã ghi sổ theo số tiền quy đổi và thỏa mãn tham số đã thiết lập trên báo cáo:

4.1. Chỉ tiêu kết quả kinh doanh

  • Doanh thu = Doanh thu bán hàng hạch toán trên TK 511 – Các khoản giảm trừ doanh thu (hạch toán trên TK 521)
  • Chi phí = Tổng phát sinh Nợ các tài khoản chi phí – Tổng phát sinh Có các tài khoản chi phí tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn
  • EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
  • EBITDA = EBIT + Khấu hao
  • PBT (Profit before tax) = Doanh thu – Chi phí
  • Lãi ròng tạm tính = Lợi nhuận trước thuế – (Lợi nhuận trước thuế x 20%)

4.2. Chỉ tiêu tiền, công nợ, tồn kho

  • Tiền mặt = Dư Nợ TK111 tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn.
  • Tiền gửi = Dư Nợ TK112 tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn.
  • Tiền gửi tiết kiệm = Dư Nợ TK281 – Dư Có TK1281 tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn.
  • Tổng tiền = Tiền mặt + Tiền gửi + Tiền gửi tiết kiệm
  • Phải thu = Tổng dư Nợ TK131 – Tổng dư Có TK131 tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn.
  • Phải trả = Tổng dư Nợ TK331 – Tổng dư Có TK331 tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn.
  • Vay và nợ thuê tài chính = Tổng dư Có TK341 – Tổng dư Nợ TK341 tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn.
  • Hàng tồn kho = Tổng giá trị tồn kho tính đến “Đến ngày” của tham số đã chọn của tất cả các mặt hàng, tất cả các kho.

Lưu ý: Khi kiểm tra số liệu kế toán trên biểu đồ cần kiểm tra đúng Dữ liệu kết nối AMIS.

Cập nhật 26/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay