1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn về căn cứ lấy số liệu và cách điền thông tin trên tờ khai 05/QTT-TNCN.
Nội dung bài viết bao gồm căn cứ lấy số liệu trên tờ khai 05/QTT-TNCN và hướng dẫn cách điền thông tin chi tiết.
Phạm vi đáp ứng: Áp dụng cho các cá nhân, bộ phận kế toán hoặc nhân sự thực hiện quyết toán thuế TNCN trên phần mềm MISA.
2. Căn cứ lấy số liệu trên tờ khai 05/QTT-TNCN
Số liệu trên tờ khai 05/QTT-TNCN được lấy từ các bảng kê phụ lục sang, bao gồm:
- 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê cá nhân tính thuế lũy tiến
- 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê cá nhân tính thuế toàn phần
- 05-3/BK-QTT-TNCN: Bảng kê người phụ thuộc
Lưu ý: Khi số liệu trên các phụ lục thay đổi thì phần mềm sẽ tự động cập nhật lại số liệu trên tờ khai.

[16]: Là tổng số cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
[17]: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu [17] bằng số lượng cá nhân được kê khai tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[18]: Bằng Chỉ tiêu [19] + Chỉ tiêu [20].
[19]: Là tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [19] bằng tổng số lượng cá nhân đã kê khai khấu trừ (chỉ tiêu [22] > 0) tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng số lượng cá nhân cư trú đã kê khai khấu trừ (chỉ tiêu [10] bỏ trống và chỉ tiêu [15] > 0) tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[20]: Là tổng số cá nhân không cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [20] bằng tổng số lượng cá nhân không cư trú đã kê khai khấu trừ (chỉ tiêu [10] có tích chọn và chỉ tiêu [15] > 0) tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[21]: Là tổng số cá nhân có thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Chỉ tiêu [21] bằng tổng số lượng cá nhân đã kê khai có chỉ tiêu [14] > 0 tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng số lượng cá nhân đã kê khai có chỉ tiêu [13] > 0 tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[22]: Là tổng số người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định. Chỉ tiêu [22] bằng tổng số lượng người phụ thuộc trên chỉ tiêu [16] Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[23]: Bằng Chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25].
[24]: Chỉ tiêu [24] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] trừ (-) tổng TNCT tại chỉ tiêu [13] trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[25]: Chỉ tiêu [25] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[26]: Là khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [26] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[27]: Là tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh). Chỉ tiêu [27] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [14] trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[28]: Bằng Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30].
[29]: Chỉ tiêu [29] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] ứng với chỉ tiêu [22] > 0 trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống và chỉ tiêu [15] > 0 trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[30]: Chỉ tiêu [30] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] có tích chọn và chỉ tiêu [15] > 0 trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[31]: Bằng Chỉ tiêu [32] + Chỉ tiêu [33].
[32]: Là số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [32] bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [22] trừ tổng số thuế tại chỉ tiêu [23] trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng số thuế tại chỉ tiêu [15] ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[33]: Chỉ tiêu [33] bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [15] ứng với chỉ tiêu [10] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[34]: Chỉ tiêu [34] bằng tổng số thuế TNCN tại chỉ tiêu [16] trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN hoặc bằng Chỉ tiêu [26] trên tờ khai 05/QTT-TNCN × 10%.
[35]: Chỉ tiêu [35] bằng tổng số cá nhân tại Chỉ tiêu [10] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[36]: Chỉ tiêu [36] bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [22] ứng với chỉ tiêu [10] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[37]: Bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [23] ứng với chỉ tiêu [10] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[38]: Bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [24] ứng với chỉ tiêu [10] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[39]: Bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [26] ứng với chỉ tiêu [27] có tích chọn trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[40]: Là tổng số thuế còn phải nộp của các cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Chỉ tiêu [40] = ([38] – [36] – [39]) ≥ 0.
[41]: Là tổng số thuế đã nộp thừa của các cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Chỉ tiêu [41] = ([38] – [36] – [39]) < 0.
3. Hướng dẫn cách điền thông tin phụ lục
3.1 Hướng dẫn điền phụ lục theo mẫu 05-1/BK-QTT-TNCNHướng dẫn kê khai phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN đi kèm tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN, giúp khai báo chi tiết các nhân viên thuộc diện tính thuế lũy tiến (là cá nhân cư trú và có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên). Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu luỹ tiến từng phần – [06] Số thứ tự: Được ghi lần lượt theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….). – [07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân. – [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. – [09] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có MST): Trường hợp cá nhân chưa đủ điều kiện để được cấp MST thì ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. – [10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì tích chọn vào chỉ tiêu này. – [11] Cá nhân nước ngoài ủy quyền quyết toán dưới 12 tháng: Cá nhân người nước ngoài đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế dưới 12 tháng thì tích chọn vào chỉ tiêu này. – [12] Tổng thu nhập chịu thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, bao gồm TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển, các khoản tiền lương, tiền công nhận được do được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và theo quy định của Hợp đồng dầu khí. TNCT = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế TNCN Lưu ý: [12] >= [13]+[14]+[15] Trong đó:
Ví dụ: Làm ban ngày được 60.000đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được trả cao hơn 80.000đ/h. Thì khoản thu nhập được miễn thuế là: 80.000 – 60.000 = 20.000đ/h. – [13] Trong đó TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN): Là các khoản thu nhập chịu thuế tại tổ chức trước khi điều chuyển. – [14] Trong đó: TNCT được miễn theo Hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. – [15] Trong đó: TNCT được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Là các khoản thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh) – [16] Số lượng NPT tính giảm trừ: Là tổng số người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định, chỉ tiêu [16] bằng tổng số người phụ thuộc được kê khai trên Phụ lục mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN. – [17] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỷ tính thuế. – [18] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế. – [19] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế (trường hợp người lao động được điều chuyển trong cùng hệ thống và ủy quyền cho tổ chức mới quyết toán thay thì bao gồm cả khoản bảo hiểm được trừ (nếu có) của người lao động tại tổ chức cũ). – [20] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) của kỳ tính thuế. – [21] Thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [21] = [12] – [14] – [15] – [17] – [18] – [19]- [20] – [22] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ. Trường hợp người lao động được điều chuyển trong cùng hệ thống và ủy quyền cho tổ chức mới quyết toán thay thì bao gồm cả số thuế TNCN đã khấu trừ (nếu có) của người lao động tại tổ chức cũ) – [23] Trong đó: Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN): Là số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển. – [24] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [24] = [21] x thuế suất biểu thuế lũy tiến theo kỳ tính thuế. – [25] Số thuế đã nộp thừa: Là số thuế đã nộp thừa của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [25] = [22] + [23]- [24] > 0. – [26] Số thuế còn phải nộp: Là số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [26] = [24] – [22]- [23] > 0. – [27] Tổng số cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống: cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống thì tích chọn vào chỉ tiêu này. Lưu ý: Trường hợp lao động thử việc khấu trừ thuế TNCN 10%, sau đó làm chính thức tại doanh nghiệp, tính theo biểu lũy tiến từng phần, sẽ có 2 trường hợp như sau:
Ví dụ: Cá nhân A ký hợp đồng thử việc 2 tháng vào ngày 01/01/2021, sau đó ký hợp đồng chính thức 1 năm 🡪 cuối năm cá nhân A đủ điều kiện quyết toán thuế, thì sẽ kê khai toàn bộ tổng thu nhập của 2 tháng thử việc và 10 tháng chính thức vào phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN
Ví dụ: Cá nhân A ký hợp đồng thử việc 2 tháng. Sau đó ký chính thức với doanh nghiệp 🡪 cuối năm cá nhân A không đủ điều kiện quyết toán thuế, thì sẽ kê khai thu nhập của 2 tháng thử việc vào phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN, tiền lương của các tháng chính thức sẽ kê vào phụ lục: 05-1/BK-QTT-TNCN. 3.2 Hướng dẫn điền phụ lục theo mẫu 05-2BK-QTT-TNCNPhụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN kê khai chi tiết các nhân viên thuộc diện tính thuế TNCN theo biểu toàn phần: cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ<3 tháng. Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần [06] Số thứ tự: Được ghi lần lượt theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….). [07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân. [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. [09] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có MST): Trường hợp cá nhân chưa đủ điều kiện để được cấp MST thì ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. [10] Cá nhân không cư trú: Tích chọn đối với cá nhân không cư trú. [11] Tổng số: Tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng, cá nhân không cư trú. [11]>=[12]+[13]+[14] Đối với hợp đồng dưới 3 tháng, hợp đồng khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên.. Hoặc là cá nhân không cư trú thì các khoản phụ cấp, trợ cấp sẽ không được tính giảm trừ và miễn thuế. Nhập vào mục này tất cả tổng thu nhập. Ví dụ: Anh B có hợp đồng lao động dưới 2 tháng, lương cơ bản là 5tr, phụ cấp cơm trưa 730.000đ, thì tổng chịu thuế là: 5tr + 0.73tr = 5.730.000đ. [12] Trong đó: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Khoản tiền doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động. [13] Trong đó thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định: Các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. [14] Trong đó TN chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Các khoản thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí. [15] Tổng số (Số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ): Tổng số tiền thuế TNCN đã trừ vào lương của người lao động trong năm quyết toán. Với cá nhân đã làm cam kết 02/CK-TNCN thì nhập số 0 vào đây. [16] Trong đó: Số thuế từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Số thuế từ phí mua Bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm không bắt buộc của doanh nghiệp cho NLĐ. Chỉ tiêu [16] = Chỉ tiêu [12] x 10%. [16]<=[15] 3.3 Hướng dẫn điền phụ lục theo mẫu 05-3BK-QTT-TNCNCăn cứ vào thông tin người phụ thuộc có thời gian tính giảm trừ gia cảnh thuộc kỳ quyết toán của các nhân viên có tên trong bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN. Phụ lục này hiển thị thông tin người phụ thuộc đã được đăng ký tính giảm trừ gia cảnh, được cấp mã số thuế và đầy đủ hồ sơ chứng minh là người phụ thuộc. Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh [06] Số thứ tự: Được ghi lần lượt theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….). [07] Họ và tên người nộp thuế là người lao động tại tổ chức trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân đăng ký tính giảm trừ người phụ thuộc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập. [08] Mã số thuế của người nộp thuế là người lao động tại tổ chức trả thu nhập: Ghi số CCDC của người lao động.. [09] Họ và tên người phụ thuộc: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên người phụ thuộc của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu/GKS. [10] Ngày sinh của người phụ thuộc: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc. [11] Mã số thuế của người phụ thuộc: Ghi rõ số CCCD của người phụ thuộc. [12] Loại giấy tờ (số CMND/CCCD/ Hộ chiếu/GKS) người phụ thuộc: Ghi loại giấy tờ chứng minh thông tin của người phụ thuộc theo từng người phụ thuộc: CMND/CCCD/Hộ chiếu/GKS. [13] Số giấy tờ: Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND/CCCD/Hộ chiếu/GKS theo từng người phụ thuộc. [14] Quan hệ với người nộp thuế: Ghi rõ ràng mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế. [15] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế theo đúng thực tế phát sinh thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế và đã có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trường hợp trong năm cá nhân đã thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nhưng đến cuối năm có yêu cầu điều chỉnh lại theo thực tế phát sinh thì thực hiện khai bổ sung Bản đăng ký người phụ thuộc. [16] Đến tháng: Là thời điểm kết thúc tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh. Lưu ý: Thời gian kê khai ở 2 cột chỉ tiêu số 15 (từ tháng) và cột chỉ tiêu số 16 (đến tháng): phải thuộc vào trong khoảng thời gian quyết toán. Ví dụ: Khi doanh nghiệp làm tờ khai quyết toán thuế TNCN cho năm 2025 thì thời gian kê khai vào cột chỉ tiêu số 15 và 16 này phải thuộc trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025 |

024 3795 9595
https://www.misa.vn/