1. Tổng quan
Mục đích: Hướng dẫn ý nghĩa các chức năng trong phân hệ Kho.
Nội dung: Bao gồm các chức năng chính: Nhập, Xuất kho; Chuyển kho; Lệnh sản xuất; Lắp ráp, tháo dỡ; Kiểm kê; Quy trình nghiệp vụ kho.
- Nhập, Xuất kho: ghi nhận biến động hàng tồn kho.
- Chuyển kho: theo dõi xuất chuyển kho nội bộ, gửi bán đại lý.
- Lệnh sản xuất, Lắp ráp/tháo dỡ: quản lý chi tiết sản xuất và lắp ráp.
- Kiểm kê: đối chiếu tồn kho thực tế và sổ sách.
- Quy trình: sơ đồ liên kết nghiệp vụ kho.
2. Ý nghĩa các chức năng trong phân hệ Kho
Trên giao diện phân hệ kho có các tab: Quy trình, Nhập kho, Xuất kho, Chuyển kho, Lệnh sản xuất, Lệnh lắp ráp, tháo dỡ, Kiểm kê.
Trong trường hợp anh/chị không thấy các tab như Lệnh lắp ráp, tháo dỡ, Nhập kho, Xuất kho, Chuyển kho…) trên phân hệ Kho, anh/chị thực hiện kiểm tra như sau:
- Bước 1: Nhấn vào biểu tượng bánh răng (bên phải biểu tượng bóng đèn) Thiết lập hiển thị tab, tích chọn các tab cần hiển thị (ví dụ: Lệnh lắp ráp, tháo dỡ).
- Bước 2: Nếu trong Thiết lập hiển thị tab không có tab cần tìm, nhấn Thiết lập nâng cao, khi đó hệ thống chuyển đến mục Ẩn/hiện nghiệp vụ. Tại đây anh/chị tìm đến nghiệp vụ tương ứng và gạt sang Có sử dụng.
2.1 Quy trìnhHiển thị sơ đồ tổng quan nghiệp vụ Kho từ Lệnh sản xuất, Lệnh lắp ráp, tháo dỡ, Xuất kho, Nhập kho, Chuyển kho, Tính giá xuất kho, Thủ kho nhập/xuất kho (chỉ sử dụng khi Thủ kho có tham gia vào hệ thống), Kiểm kê, danh sách các báo cáo liên quan tới Kho và liên kết các nghiệp vụ liên quan Kho, Vật tư hàng hóa, Đơn vị tính, Tiện ích: Sắp xếp thứ tự chứng từ nhập xuất, Cập nhật giá nhập kho thành phẩm.
2.2 Nhập kho1. Ý nghĩa: Tab Nhập kho dùng để theo dõi và quản lý toàn bộ các chứng từ liên quan đến việc tăng số lượng hàng hóa trong kho. 2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện tab Nhập kho (nhấn biểu tượng ⚙ Tùy chỉnh giao diện): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tổng tiền; Người giao; Mã đối tượng; Đối tượng; Địa chỉ; Ngày ghi sổ kho; Mã nhân viên; Tên nhân viên; Loại chứng từ; TT đồng bộ với AMIS Workflow; Trường mở rộng 1–10 (Trường mở rộng chung trên chứng từ); Ngày tạo; Ngày sửa; Người tạo; Người sửa; Chứng từ ký số. 3. Thanh chức năng trên từng dòng (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng)
4. Thông tin chung trên giao diện:
2.3 Xuất kho1. Ý nghĩa: Tab Xuất kho dùng để theo dõi và quản lý toàn bộ các chứng từ liên quan đến việc giảm số lượng hàng hóa trong kho (xuất bán, xuất dùng, xuất khác,…). 2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện tab Xuất kho (nhấn biểu tượng ⚙ Tùy chỉnh giao diện): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tổng tiền; Người nhận; Mã đối tượng; Đối tượng; Địa chỉ; Đã lập chứng từ bán hàng; Ngày ghi sổ kho; Mã nhân viên; Tên nhân viên; Loại chứng từ; TT đồng bộ với AMIS Workflow; Đã lập chứng từ bán trả lại năm trước; Trường mở rộng 1–10 (Trường mở rộng chung trên chứng từ); Ngày tạo; Ngày sửa; Người tạo; Người sửa; Chứng từ ký số. 3. Thanh chức năng trên từng dòng (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng):
4. Thông tin chung trên giao diện:
2.4 Chuyển kho1. Ý nghĩa: Tab Chuyển kho dùng để theo dõi và quản lý các chứng từ liên quan đến việc luân chuyển hàng hóa giữa các kho trong nội bộ đơn vị 2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện tab Chuyển kho (nhấn biểu tượng ⚙ Tùy chỉnh giao diện): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tổng tiền; Người vận chuyển; Mã đối tượng; Đối tượng; Địa chỉ; Ngày ghi sổ kho; Loại chứng từ; TT đồng bộ với AMIS Workflow; Trường mở rộng 1–10 (Trường mở rộng chung trên chứng từ); Ngày tạo; Ngày sửa; Người tạo; Người sửa; Chứng từ ký số. 3. Thanh chức năng trên từng dòng (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng):
4. Thông tin chung trên giao diện:
2.5 Lệnh sản xuất1. Ý nghĩa: Tab Lệnh sản xuất dùng để theo dõi và quản lý các lệnh sản xuất, phục vụ việc tập hợp nhu cầu nguyên vật liệu, xuất kho sản xuất và nhập kho thành phẩm trong quá trình sản xuất. 2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện: Không có tùy chỉnh thêm cột 3. Thanh chức năng trên từng dòng (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng):
4. Thông tin chung trên giao diện:
2.6 Kiểm kê1. Ý nghĩa: Tab Kiểm kê dùng để theo dõi và quản lý các chứng từ kiểm kê kho, phục vụ việc đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách và ghi nhận chênh lệch thừa/thiếu hàng hóa. 2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện: Không có tùy chỉnh thêm cột 3. Thanh chức năng trên từng dòng (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng):
4. Thông tin chung trên giao diện:
2.7 Lắp ráp, tháo dỡ1. Ý nghĩa: Tab Lắp ráp, tháo dỡ dùng để ghi nhận và quản lý các lệnh lắp ráp, tháo dỡ đã lập chi tiết theo: chủng loại và số lượng của các thành phẩm lắp ráp, tháo dỡ; nguyên vật liệu cần dùng để lắp ráp, tháo dỡ ra các thành phẩm đó 2. Tùy chọn các cột hiển thị trên danh sách giao diện: Không có tùy chỉnh thêm cột 3. Thanh chức năng trên từng dòng (Nhấn biểu tượng ▼ tại cột Chức năng):
4. Thông tin chung trên giao diện:
|


024 3795 9595
https://www.misa.vn/