1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Ý nghĩa, cách lấy số liệu
  6. Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Chứng từ mua hàng của phân hệ Mua hàng

Giải thích ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Chứng từ mua hàng của phân hệ Mua hàng

Mục lục

1. Tổng quan

Mục đích: Làm rõ ý nghĩa và chức năng các thông tin/chi tiết trên chứng từ Chứng từ mua hàng theo từng trường hợp mua hàng.

Nội dung:

  • Chứng từ mua hàng trong nước nhập kho: các tab Phiếu nhập, Phiếu chi/Ủy nhiệm chi, Hóa đơn, Điều khoản thanh toán, Hàng tiền, Thuế, Chi phí, Thông tin bổ sung, Khác.
  • Chứng từ mua hàng trong nước không qua kho: Chứng từ ghi nợ/Phiếu chi/Ủy nhiệm chi, Hóa đơn, Hàng tiền, Thuế, Thống kê, Chi phí, Khác.
  • Mua hàng nhập khẩu nhập kho/không qua kho: Hàng tiền, Thuế, Phí trước hải quan, Phí hàng về kho/Chi phí mua hàng, Thống kê, Thông tin bổ sung.

Phạm vi áp dụng:  Kế toán mua hàng, Kế toán kho, Kế toán thanh toán

2. Ý nghĩa và chức năng chi tiết có trong chứng từ Chứng từ mua hàng

2.1 Mua hàng trong nước nhập kho

2.1.1 Phiếu nhập

  • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
  • Người giao hàng: là thông tin người giao hàng bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Diễn giải: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.1.2 Phiếu chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Tiền mặt)

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Phiếu chi phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Phiếu chi nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu chi thông tin nhà cung cấp sẽ được tự động cập nhật thông tin sang tab Phiếu nhập.
  • Người nhận: là thông tin người nhận tiền bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do chi: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.1.3 Ủy nhiệm chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Ủy nhiệm chi)

  • Tài khoản chi: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Chi tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi thông tin nhà cung cấp sẽ được tự động cập nhật thông tin sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tài khoản nhận: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp, người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nội dung thanh toán: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.

2.1.4 Hóa đơn (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Nhận kèm hóa đơn)

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin nhà cung cấp sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho Không kèm hóa đơn hoặc Không có hóa đơn không hiển thị tab Hóa đơn này

2.1.5 Hàng tiền

  • Tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho (Nhận kèm hóa đơn ) hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Mô tả, Kho, TK Kho, TK Công nợ, Vị trí, Quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá sau thuế, Đơn giá, Thành tiền, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Chi phí mua hàng, Giá trị nhập kho, Số lô, Hạn sử dụng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay, CP không hợp lý, Trường mở rộng 1, Trường mở rộng 2, Trường mở rộng 3, Trường mở rộng 4, Trường mở rộng 5, Trường mở rộng 6, Trường mở rộng 7, Trường mở rộng 8, Trường mở rộng 9, Trường mở rộng 10.
  • Tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho (Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn) hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Mô tả, Kho, TK Kho, TK Công nợ, Quy cách, Đơn vị tính, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá sau thuế, Đơn giá, Thành tiền, Diễn giải thuế, Chi phí mua hàng, Giá trị nhập kho, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Số lô, Hạn sử dụng, Hàng hóa giữ hộ/bán hộ, Khoản mục chi phí, Tên khoản mục chi phí, Đơn vị, Đối tượng tập hợp chi phí, Tên đối tượng tập hợp chi phí, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay, Chi phí không hợp lý và các Trường mở rộng từ 1 đến 10. Không hiển thị các thông tin liên quan đến Thuế như Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.1.6 Chi phí

  • Tab Chi phí dùng để chọn và phân bổ CP mua hàng vào chứng từ mua hàng, làm tăng giá trị nhập kho của các hàng hóa trên chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Trường hợp chi phí mua hàng nằm cùng hóa đơn với chứng từ mua hàng, tại tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho người dùng chọn mã CPMH có sẵn và nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật chi phí này sang tab Chi phí để phân bổ.
  • Để chọn được chứng từ phân bổ tại tab Chi phí thì chứng từ phải là loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.
  • Tab Chi phí trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Nhà cung cấp, Tổng chi phí, Lũy kế số đã phân bổ, Số phân bổ lần này
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn một cột ở tab Chi phí trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.1.7 Thông tin bổ sung

  • Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
  • Các trường mở rộng thuộc mục Thông tin bổ sung nằm bên dưới tab Hàng tiền trên giao diện chứng từ. Đây là các thông tin dùng chung cho toàn bộ chứng từ nên có thể được hiển thị thành các cột Trường mở rộng trên danh sách chứng từ ngoài giao diện.
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn thông tin bổ sung trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.1.8 Thông tin chung khác

  • Điều khoản TT (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): chọn điều khoản thanh toán phù hợp, điều khoản thanh toán được tạo ở Danh mục/Khác/Điều khoản thanh toán. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Số ngày được nợ (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): lấy tự động từ số ngày trong điều khoản thanh toán. Có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hạn thanh toán (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): phần mềm sẽ tính tự động dựa vào ngày chứng từ và số ngày được nợ. Có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Xem công nợ (Biểu tượng $ bên phải Mã nhà cung cấp): Dùng để kiểm tra công nợ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ tại thời điểm theo ngày hạch toán chứng từ.
  • Sàn thương mại điện tử: Chọn sàn phát sinh giao dịch (Lazada, Shopee, TikTok Shop, Tiki, Sendo). Sau khi chọn sàn, nhập Tên Shop tương ứng. Trường hợp đã kết nối phần mềm với sàn thương mại điện tử, hệ thống sẽ tự động hiển thị thông tin Shop và hỗ trợ lấy dữ liệu liên quan.

2.2 Mua hàng trong nước không qua kho

2.2.1 Chứng từ ghi nợ

  • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
  • Diễn giải: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.2.2 Phiếu chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Tiền mặt)

  • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
  • Người nhận: là thông tin người nhận tiền bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do chi: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.2.3 Ủy nhiệm chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Ủy nhiệm chi)

  • Tài khoản chi: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Chi tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tài khoản nhận: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp, người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nội dung thanh toán: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.2.4 Hóa đơn (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Nhận kèm hóa đơn)

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin nhà cung cấp sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Chứng từ Mua hàng trong nước không qua kho Không kèm hóa đơn hoặc Không có hóa đơn không hiển thị tab Hóa đơn này

2.2.5 Hàng tiền

  • Tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng trong nước không qua kho (Nhận kèm hóa đơn) hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Mô tả, TK Chi phí, TK Công nợ, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Chi phí mua hàng, Tổng giá trị, Đơn mua hàng, Lệnh sản xuất, Thành phẩm, SL thành phẩm sản xuất, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay, CP không hợp lý, Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi.
  • Tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng trong nước không qua kho (Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn) hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Mô tả, TK Chi phí, TK Công nợ, Đơn vị tính, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá sau thuế, Đơn giá, Thành tiền, Diễn giải thuế, Chi phí mua hàng, Tổng giá trị, Đơn mua hàng, Lệnh sản xuất, Thành phẩm, Khoản mục chi phí, Tên khoản mục chi phí, Đơn vị, Đối tượng tập hợp chi phí, Tên đối tượng tập hợp chi phí, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua, Hợp đồng bán, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay, Chi phí không hợp lý và các Trường mở rộng từ 1 đến 10. Không hiển thị các thông tin liên quan đến Thuế như Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.2.6 Chi phí

  • Đối với chứng từ mua hàng không qua kho, các khoản Phí hàng về kho chỉ được ghi nhận để theo dõi, thống kê chi phí phát sinh của lô hàng và không được phân bổ, không cộng vào giá trị hàng hóa trên chứng từ
  • Tab Chi phí dùng để chọn và phân bổ CP mua hàng vào chứng từ mua hàng
  • Để chọn được chứng từ phân bổ tại tab Chi phí thì chứng từ phải là loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.
  • Tab Chi phí trên chứng từ Mua hàng trong nước nhập kho hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Nhà cung cấp, Tổng chi phí, Lũy kế số đã phân bổ, Số phân bổ lần này và Nhóm HHDV mua vào.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.3 Mua hàng nhập khẩu nhập kho

2.3.1 Phiếu nhập

  • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
  • Người giao hàng: là thông tin người giao hàng bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Diễn giải: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.3.2 Phiếu chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Tiền mặt)

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Phiếu chi phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Phiếu chi nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu chi thông tin nhà cung cấp sẽ được tự động cập nhật thông tin sang tab Phiếu nhập.
  • Người nhận: là thông tin người nhận tiền bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do chi: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.3.3 Ủy nhiệm chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Ủy nhiệm chi)

  • Tài khoản chi: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Chi tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi thông tin nhà cung cấp sẽ được tự động cập nhật thông tin sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tài khoản nhận: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp, người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nội dung thanh toán: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.

2.3.4 Hóa đơn

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin nhà cung cấp sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn, Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn. Hệ thống mặc định có tab Hóa đơn để điền thông tin tờ khai nhập khẩu

2.3.5 Hàng tiền

  • Tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu nhập kho hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Mô tả, Kho, TK Kho, TK Công nợ, Quy cách, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Giá FOB, Phí trước hải quan, Phí hàng về kho, Giá trị nhập kho, Giá tính thuế NK bằng ngoại tệ, Giá tính thuế NK, % Thuế NK, Tiền thuế NK, TK thuế NK, % Thuế CBPG, Tiền thuế CBPG, TK thuế CBPG, % Thuế TTĐB, Tiền thuế TTĐB, TK thuế TTĐB hàng NK, TK Thuế TTĐB, Tiền thuế BVMT, TK Thuế BVMT, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TKĐƯ thuế GTGT, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay và Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.3.6 Thuế

  • Tab Thuế trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu nhập kho hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Phí trước HQ bằng ngoại tệ, Phí trước HQ bằng tiền hạch toán, Tỷ giá hải quan, Giá tính thuế NK bằng ngoại tệ, Giá tính thuế NK, % Thuế NK, Tiền thuế NK, TK thuế NK, % Thuế CBPG, Tiền thuế CBPG, TK thuế CBPG, % Thuế TTĐB, Tiền thuế TTĐB, TK thuế TTĐB hàng NK, TK Thuế TTĐB, Tiền thuế BVMT, TK thuế BVMT, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TKĐƯ thuế GTGT, TK thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào và Trường mở rộng 1 đến Trường mở rộng 10.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.3.7 Phí trước hải quan

Phí trước hải quan: Là các chi phí phát sinh từ khi hàng về cảng/cửa khẩu đến trước khi hoàn thành thủ tục thông quan. Ví dụ: phí khai báo hải quan, lệ phí tờ khai hải quan, phí kiểm hóa, phí nâng hạ container, phí lưu bãi trong thời gian làm thủ tục, phí dịch vụ đại lý hải quan… Các khoản chi phí này thường được tính vào chi phí mua hàng hoặc giá trị hàng nhập khẩu.

  • Phí trước hải quan dùng để chọn và phân bổ chi phí là phí trước hải quan vào chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Trường hợp phí trước hải quan là hóa đơn riêng để chọn được chứng từ phí trước hải quan lên phân bổ tại tab Phí trước hải quan, Người dùng phải lập chứng từ với loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.
  • Trường hợp phí trước hải quan nằm cùng hóa đơn với chứng từ mua hàng, tại tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu nhập kho người dùng chọn mã CPMH có sẵn và nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật chi phí này sang tab Phí trước hải quan để phân bổ.
  • Khi phân bổ chương trình sẽ tự động phân bổ phí trước hải quan bằng ngoại tệ và phí trước hải quan bằng tiền hạch toán vào giá trị hàng nhập khẩu, đồng thời cập nhật giá trị tương ứng vào cột Phí trước HQ bằng ngoại tệ, cột Phí trước HQ bằng tiền hạch toán trên tab Thuế và cột Phí trước hải quan trên tab Hàng tiền.

2.3.8 Phí hàng về kho

Phí hàng về kho: Là các chi phí phát sinh sau khi hàng đã được thông quan để đưa hàng từ cảng/cửa khẩu về kho doanh nghiệp. Ví dụ: cước vận chuyển nội địa, phí bốc xếp xuống kho, phí giao nhận, phí cầu đường, phí thuê xe chở hàng… Đây cũng là chi phí mua hàng và thường được phân bổ vào giá vốn hàng nhập

  • Phí hàng về kho dùng để chọn và phân bổ chi phí là phí hàng về kho vào chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Để chọn được chứng từ phân bổ tại tab Chi phí thì chứng từ phải là loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.

2.3.9 Thông tin bổ sung

  • Thông tin bổ sung bao gồm 10 trường mở rộng cho phép đơn vị tự thiết lập và nhập liệu các thông tin quản lý đặc thù chưa được chuẩn hóa sẵn trên phần mềm nhằm phục vụ yêu cầu theo dõi, phân tích và quản trị nội bộ theo đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
  • Các trường mở rộng thuộc mục Thông tin bổ sung nằm bên dưới tab Hàng tiền trên giao diện chứng từ. Đây là các thông tin dùng chung cho toàn bộ chứng từ nên có thể được hiển thị thành các cột Trường mở rộng trên danh sách chứng từ ngoài giao diện.
  • Khi cần hiển thị hoặc ẩn thông tin bổ sung trên Chứng từ mua hàng, nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện.
  • Tên hiển thị trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.

2.3.10 Thông tin khác

  • Điều khoản TT (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): chọn điều khoản thanh toán phù hợp, điều khoản thanh toán được tạo ở Danh mục/Khác/Điều khoản thanh toán. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Số ngày được nợ (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): lấy tự động từ số ngày trong điều khoản thanh toán. Có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Hạn thanh toán (Hiển thị khi chứng từ mua hàng Chưa thanh toán): phần mềm sẽ tính tự động dựa vào ngày chứng từ và số ngày được nợ. Có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Phân bổ chiết khấu: dùng để phân bổ chiết khấu mua hàng cho từng mặt hàng với trường hợp chỉ có giá trị chiết khấu chung cho cả hóa đơn,  người dùng nhập số tiền chiết khấu thương mại được hưởng, chọn phương pháp phân bổ, sau đó nhấn Thực hiện, chương trình sẽ tự động phân bổ chiết khấu thương mại và cập nhật vào cột Tiền chiết khấu của các dòng mặt hàng phía trên.
  • Xem công nợ (Biểu tượng $ bên phải Mã nhà cung cấp): Dùng để kiểm tra công nợ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ tại thời điểm theo ngày hạch toán chứng từ.
  • Sàn thương mại điện tử: Chọn sàn phát sinh giao dịch (Lazada, Shopee, TikTok Shop, Tiki, Sendo). Sau khi chọn sàn, nhập Tên Shop tương ứng. Trường hợp đã kết nối phần mềm với sàn thương mại điện tử, hệ thống sẽ tự động hiển thị thông tin Shop và hỗ trợ lấy dữ liệu liên quan.

2.4 Mua hàng nhập khẩu không qua kho

2.4.1 Chứng từ ghi nợ

  • Nhà cung cấp: chọn đối tượng nhà cung cấp đã có sẵn trên danh sách, nếu chưa có mã nhà cung cấp thì người dùng thực hiện tạo mã ở Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ ).
  • Diễn giải: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • NV mua hàng: chọn mã nhân viên có sẵn trên danh sách, trường hợp chưa có mã nhân viên người dùng có thể thực hiện tạo mã ở Danh mục/ Đối tượng/ Nhân viên hoặc có thể nhấn dấu + để thêm nhanh mã Nhân viên ngay trên chứng từ. Có thể bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tham chiếu: dùng để tham chiếu đến các chứng từ liên quan, người dùng có thể nhấn vào  để chọn các chứng từ liên quan. Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.4.2 Phiếu chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Tiền mặt)

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Phiếu chi phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Phiếu chi nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu chi thông tin nhà cung cấp sẽ được tự động cập nhật thông tin sang tab Phiếu nhập.
  • Người nhận: là thông tin người nhận tiền bên nhà cung cấp, thông tin này được lấy tự động từ Họ và tên mục Thông tin liên hệ tab Khác khi tạo danh mục nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Tổ chức) hoặc tên nhà cung cấp (với nhà cung cấp là Cá nhân), người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Lý do chi: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.
  • Kèm theo chứng từ gốc: người dùng có thể tự nhập hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.

2.4.3 Ủy nhiệm chi (Hiển thị khi Thanh toán ngay bằng Ủy nhiệm chi)

  • Tài khoản chi: dùng để chọn Số tài khoản ngân hàng hạch toán theo đúng nghiệp vụ phát sinh. Người dùng có thể tự chọn tài khoản ngân hàng khi lập chứng từ, khai báo tài khoản ngân hàng tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh danh mục tài khoản ngân hàng) hoặc người dùng có thể thiết lập ngầm định Tài khoản ngân hàng trên các loại chứng từ Thu/Chi tiền gửi tại Danh mục/ Ngân hàng/Tài khoản Ngân hàng/Sửa tài khoản ngân hàng/ chọn loại chứng từ ngầm định ở dòng Ngầm định khi (nếu ngầm định thì khi lập chứng từ Chi tiền gửi sẽ tự lên tài khoản ngân hàng ngầm định mà người dùng không cần phải chọn).
  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Ủy nhiệm chi thông tin nhà cung cấp sẽ được tự động cập nhật thông tin sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Tài khoản nhận: là số tài khoản của nhà cung cấp được khai báo trong danh mục Nhà cung cấp tab Thông tin chung. Nếu chưa khai báo số tài khoản Nhà cung cấp, người dùng có thể thực hiện khai báo tại Danh mục/Đối tượng/Nhà cung cấp (có thể nhấn dấu + để thêm nhanh số tài khoản trong danh mục Nhà cung cấp ngay tại chứng từ). Có thể bỏ trống không chọn nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Nội dung thanh toán: phần mềm tự diễn giải, người dùng có thể tự sửa lại diễn giải trên chứng từ theo bản chất nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị.

2.4.4 Hóa đơn

  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bên tab Hóa đơn phần mềm tự động lấy theo nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập nếu đã chọn nhà cung cấp bên tab Phiếu nhập trước đó, người dùng có thể chọn lại nhà cung cấp bên tab Hóa đơn nếu muốn, khi chọn nhà cung cấp bên tab Hóa đơn sẽ không cập nhật thông tin nhà cung cấp sang tab Phiếu nhập.
  • Địa chỉ: là địa chỉ của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, thông tin địa chỉ sẽ được lấy từ địa chỉ khai báo ở tab Thông tin chung khi khai báo danh mục đối tượng nhà cung cấp,  người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Mã số thuế: là mã số thuế của nhà cung cấp phát sinh trên chứng từ, mã số thuế sẽ được tự động lấy từ mã số thuế khai báo trong danh mục nhà cung cấp, người dùng cũng có thể tự nhập trực tiếp trên chứng từ hoặc bỏ trống nếu không có nhu cầu theo dõi.
  • Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn, Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn. Hệ thống mặc định có tab Hóa đơn để điền thông tin tờ khai nhập khẩu

2.4.5 Hàng tiền

  • Tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu không qua kho hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Mô tả, TK chi phí, TK Công nợ, ĐVT, Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao, Bán kính, Lượng, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Tỷ lệ CK (%), Tiền chiết khấu, Giá FOB, Phí trước hải quan, Chi phí mua hàng, Tổng giá trị, Giá tính thuế NK bằng ngoại tệ, Giá tính thuế NK, % Thuế NK, Tiền thuế NK, TK thuế NK, % Thuế CBPG, Tiền thuế CBPG, TK thuế CBPG, % Thuế TTĐB, Tiền thuế TTĐB, TK Thuế TTĐB, Tiền thuế BVMT, TK Thuế BVMT, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TK ĐƯ GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Lệnh sản xuất, Thành phẩm, SL thành phẩm sản xuất, Khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Đơn vị, Đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Mục thu/chi, Tên mục thu/chi, Công trình, Tên công trình, Đơn đặt hàng, Đơn mua hàng, Hợp đồng bán, Hợp đồng mua, CP không hợp lý, Mã thống kê, Khế ước đi vay, Khế ước cho vay, Trường mở rộng 1, Trường mở rộng 2, Trường mở rộng 3, Trường mở rộng 4, Trường mở rộng 5, Trường mở rộng 6, Trường mở rộng 7, Trường mở rộng 8, Trường mở rộng 9, Trường mở rộng 10.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.4.6 Thuế

  • Tab Thuế trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu không qua kho hỗ trợ các cột thông tin (nhấn vào biểu tượng bánh răng ⚙ chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện): Mã hàng, Tên hàng, Phí trước HQ bằng ngoại tệ, Phí trước HQ bằng tiền hạch toán, Tỷ giá hải quan, TK thuế GTGT, Giá tính thuế NK bằng ngoại tệ, Giá tính thuế NK, % Thuế NK, Tiền thuế NK, TK thuế NK, % Thuế CBPG, Tiền thuế CBPG, TK thuế CBPG, % Thuế TTĐB, Tiền thuế TTĐB, TK Thuế TTĐB, Tiền thuế BVMT, TK thuế BVMT, Diễn giải thuế, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, TKĐƯ thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào, Trường mở rộng 1, Trường mở rộng 2, Trường mở rộng 3, Trường mở rộng 4, Trường mở rộng 5, Trường mở rộng 6, Trường mở rộng 7, Trường mở rộng 8, Trường mở rộng 9, Trường mở rộng 10.
  • Tên cột trên giao diện có thể tự sửa tiêu đề theo mong muốn hiển thị lên chứng từ.
  • Đối với các Trường mở rộng chi tiết 1 – 10 trên tab Hàng tiền, dữ liệu được khai báo riêng cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ. Vì một chứng từ có thể có nhiều dòng hàng với giá trị trường mở rộng khác nhau nên hệ thống không có một giá trị chung để hiển thị trên danh sách chứng từ. Do đó, các trường này không hỗ trợ hiển thị thành cột ngoài giao diện.

2.4.7 Phí trước hải quan

Đối với chứng từ nhập khẩu không qua kho, các khoản Phí trước hải quan chỉ được ghi nhận để theo dõi, thống kê chi phí phát sinh của lô hàng và không được phân bổ, không cộng vào giá trị hàng hóa trên chứng từ nhập khẩu không qua kho.

  • Phí trước hải quan dùng để chọn và phân bổ chi phí là phí trước hải quan vào chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Trường hợp phí trước hải quan là hóa đơn riêng để chọn được chứng từ phí trước hải quan lên phân bổ tại tab Phí trước hải quan, Người dùng phải lập chứng từ với loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.
  • Trường hợp phí trước hải quan nằm cùng hóa đơn với chứng từ mua hàng, tại tab Hàng tiền trên chứng từ Mua hàng nhập khẩu nhập kho người dùng chọn mã CPMH có sẵn và nhập số tiền, phần mềm sẽ tự cập nhật chi phí này sang tab Phí trước hải quan để phân bổ.
  • Khi phân bổ chương trình sẽ tự động phân bổ phí trước hải quan bằng ngoại tệ và phí trước hải quan bằng tiền hạch toán vào giá trị hàng nhập khẩu, đồng thời cập nhật giá trị tương ứng vào cột Phí trước HQ bằng ngoại tệ, cột Phí trước HQ bằng tiền hạch toán trên tab Thuế và cột Phí trước hải quan trên tab Hàng tiền.

2.4.8 Phí hàng về kho

Đối với Chứng từ nhập khẩu không qua kho, các khoản Phí hàng về kho chỉ được ghi nhận để theo dõi, thống kê chi phí phát sinh của lô hàng và không được phân bổ, không cộng vào giá trị hàng hóa trên chứng từ nhập khẩu không qua kho.

  • Phí hàng về kho dùng để chọn và phân bổ chi phí là phí hàng về kho vào chứng từ mua hàng (nếu có).
  • Để chọn được chứng từ phân bổ tại tab Chi phí thì chứng từ phải là loại Chứng từ mua dịch vụ có tích ô Là chi phí mua hàng.

3. Lưu ý

Thông tin thuế GTGT trên chứng từ mua hàng phụ thuộc vào loại chứng từ mua hànglựa chọn hóa đơn khi lập chứng từ.

– Chứng từ Mua hàng trong nước (Mua hàng trong nước nhập kho, Mua hàng trong nước không qua kho). Khi lập chứng từ, người dùng có thể chọn: Nhận kèm hóa đơn, Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn.

  • Trường hợp Nhận kèm hóa đơn: Có tab Hóa đơn, Thông tin thuế GTGT được khai báo tại phần chi tiết Hàng tiền.
  • Trường hợp Không kèm hóa đơn hoặc Không có hóa đơn: Không có thông tin thuế GTGT trên chứng từ. Vì vậy sẽ không hiển thị các cột như: TK Thuế GTGT, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào. Các cột này cũng không thể bật thêm bằng chức năng Tùy chỉnh giao diện.

Chứng từ Mua hàng nhập khẩu (Mua hàng nhập khẩu nhập kho, Mua hàng nhập khẩu không qua kho)

  • Đặc điểm: Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn, Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn.
  • Hệ thống mặc định có: Tab Hóa đơn, Tab Thuế riêng ở thông tin chi tiết
  • Các cột như: TK Thuế GTGT, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào có thể bật thêm bằng chức năng Tùy chỉnh giao diện, mục Thuế

Chứng từ Mua hàng nhiều hóa đơn:

  • Đặc điểm: Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn, Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn.
  • Không có tab Hóa đơn riêng.
  • Có tab Thuế riêng ở thông tin chi tiết. Các cột như: TK Thuế GTGT, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào có thể bật thêm bằng chức năng Tùy chỉnh giao diện, mục Thuế

Chứng từ Mua dịch vụ. Khi lập chứng từ, người dùng có thể chọn: Nhận kèm hóa đơn, Không kèm hóa đơn, Không có hóa đơn.

  • Trường hợp Nhận kèm hóa đơn: Không có tab Hóa đơn.Có tab Thuế riêng ở thông tin chi tiết. Các cột như: TK Thuế GTGT, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào có thể bật thêm bằng chức năng Tùy chỉnh giao diện, mục Thuế
  • Trường hợp Không kèm hóa đơn hoặc Không có hóa đơn: Không có thông tin thuế GTGT trên chứng từ. Vì vậy sẽ không hiển thị các cột như: TK Thuế GTGT, % Thuế GTGT, Tiền thuế GTGT, Nhóm HHDV mua vào. Các cột này cũng không thể bật thêm bằng chức năng Tùy chỉnh giao diện.
Cập nhật 12/06/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay