1. Tổng quan
Bổ sung tính năng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621x) theo định mức NVL khi thực hiện tính giá thành sản xuất liên tục giản đơn, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại thành phẩm trong cùng một bộ phận hạch toán (BPHT) mà không thể xác định cụ thể từng thành phẩm được xuất kho NVL khi phát sinh chứng từ.
Nội dung hướng dẫn bao gồm:
- Cách lựa chọn phương pháp phân bổ theo định mức.
- Quy trình thực hiện phân bổ chi phí.
Đối tượng áp dụng: Kế toán giá thành, Kế toán tổng hợp.
2. Câu chuyện nghiệp vụ
- Doanh nghiệp sản xuất có nhiều dây chuyền sản xuất trong cùng một nhà máy (ví dụ: Nhà máy Kem sản xuất Kem bơ, Kem dâu, Kem cốm). Khi xuất kho NVL cho sản xuất, kế toán không xác định được NVL đó cụ thể dùng cho thành phẩm nào, chỉ biết xuất cho nhà máy (bộ phận hạch toán). Toàn bộ chi phí NVL được tập hợp vào TK 621x theo từng bộ phận hạch toán.
- Cuối kỳ, kế toán muốn phần mềm tự động phân bổ ngược chi phí NVL đó cho từng thành phẩm dựa trên:
- Định mức NVL đã khai báo sẵn cho từng thành phẩm (bao nhiêu kg/lít NVL để tạo ra 1 đơn vị thành phẩm)
- Số lượng thành phẩm thực tế nhập kho trong kỳ.
3. Chi tiết thay đổi
- Từ trước phiên bản R94: Phần mềm chỉ hỗ trợ tiêu thức phân bổ theo chi phí, doanh thu, số lượng,…chưa có tiêu thức Định mức NVL.
- Từ phiên bản R94 trở đi:
- Chương trình bổ sung tiêu thức phân bổ “Định mức nguyên vật liệu” cho TK 621x gắn ĐTTHCP cha trên màn hình Phân bổ chi phí chung (giá thành giản đơn).
- Tỷ lệ phân bổ tính tự động theo công thức: SL thành phẩm nhập kho × Định mức NVL.
- Đổi tên tiêu thức “Định mức” hiện có thành “Định mức phân bổ chi phí” để tránh nhầm lẫn.
Lưu ý:
- Tính năng này chỉ áp dụng cho phương pháp Giá thành giản đơn (sản xuất liên tục giản đơn).
- Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán theo TT200 và TT99. Doanh nghiệp theo TT133 và TT132 không bị ảnh hưởng, không hiển thị và không tính các thay đổi này.
4. Phần mềm đáp ứng
4.1. Thêm tiêu thức “Định mức nguyên vật liệu” và đổi tên tiêu thức “Định mức” thành “Định mức phân bổ chi phí”
- Đổi tên tiêu thức hiện có: Tiêu thức phân bổ có tên “Định mức” hiện tại được đổi thành “Định mức phân bổ chi phí” (áp dụng cho tất cả TK 621x, 622x, 627x, tất cả phương pháp tính giá thành có sử dụng tiêu thức này). Không thay đổi logic tính toán, chỉ đổi tên hiển thị.
- Thêm tiêu thức “Định mức nguyên vật liệu” vào danh sách tiêu thức phân bổ, đặt ở vị trí cuối cùng , sau tiêu thức “Số lượng thành phẩm”.

- Phạm vi áp dụng: Chỉ cho các dòng TK 621x có chọn ĐTTHCP cha và toàn bộ phát sinh của dòng đó đến từ các chứng từ:
-
- Phiếu xuất kho
- Nhập kho
- Mua hàng không qua kho
- Trả lại hàng mua (không tick chọn trả lại hàng trong kho)
- Giảm giá hàng mua (không tick chọn giảm giá trị hàng nhập kho)
4.2. Bổ sung sung cột “Đối tượng THCP cha” trên bảng “Xác định chi phí phân bổ”

Cách lấy dữ liệu:
- Lấy lên các tài khoản chi tiết (621x, 622x, 627x) PBI 29265
- TK 622x, 627x: tách dòng theo ĐTTHCP cha có phát sinh → 1 dòng nếu ĐTTHCP cha có phát sinh, 1 dòng Trống nếu phát sinh không gắn ĐTTHCP cha nào (nếu có)
- TK 621x: tách dòng theo ĐTTHCP và với mỗi ĐTTHCP cần thêm các tiêu thức loại chứng từ:
- Dòng lấy phát sinh từ các chứng từ (phiếu xuất kho, nhập kho, mua hàng không qua kho, trả lại hàng mua (không tick chọn trả lại hàng trong kho), giảm giá hàng mua (không tick chọn giảm giá trị hàng nhập kho)) → cho phép chọn tiêu thức “Định mức nguyên vật liệu”
- Dòng lấy phát sinh từ các chứng từ ở trên — hiện biểu tượng ? tại cột Số tài khoản, không có tiêu thức “Định mức nguyên vật liệu”
4.3. Trên chức năng Xem chi tiết chứng từ

- Cách lấy dữ liệu:
| Dòng TK trống ĐTTHCP cha | Lấy chứng từ đã ghi sổ có hạch toán PS Nợ TK 621/622/627 hoặc PS Có TK 621/622/627 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 621/622/627), không chi tiết theo công trình, đối tượng THCP, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
| Dòng TK có ĐTTHCP cha , TK 622, 627 | Lấy chứng từ đã ghi sổ có hạch toán PS Nợ TK 622/627 hoặc PS Có TK 622/627 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 622/627), không chi tiết theo công trình, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), và có chọn đến ĐTTHCP cha tương ứng, có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
| Dòng TK 621 có ĐTTHCP cha | Lấy các chứng từ thuộc loại: phiếu xuất kho, nhập kho, mua hàng không qua kho, trả lại hàng mua (không có tick chọn trả lại hàng trong kho), giảm giá hàng mua (không có tick chọn giảm giá trị hàng nhập kho), đã ghi sổ, có hạch toán PS Nợ TK 621 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 621) và chọn ĐTTHCP cha tương ứng, không chi tiết theo công trình, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
| Dòng TK 621 có ĐTTHCP cha | Lấy các chứng từ không thuộc các loại chứng từ ở cột bên (phiếu xuất kho, nhập kho, mua hàng không qua kho, trả lại hàng mua (không có tick chọn trả lại hàng trong kho), giảm giá hàng mua (không có tick chọn giảm giá trị hàng nhập kho)) , đã ghi sổ, có hạch toán PS Nợ TK 621 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 621) và chọn ĐTTHCP cha tương ứng, không chi tiết theo công trình, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
- Cách tính cột Số tiền trên chi tiết chứng từ phân bổ chi phí chung:

| Dòng TK trống ĐTTHCP cha | PS Nợ TK 621/622/627 , PS Có TK 621/622/627 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 621/622/627), không chi tiết theo công trình, đối tượng THCP, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
| Dòng TK có ĐTTHCP cha , TK 622, 627 | PS Nợ TK 622/627 , PS Có TK 622/627 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 622/627), không chi tiết theo công trình, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), và có chọn đến ĐTTHCP cha tương ứng, có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
| Dòng TK 621 có ĐTTHCP cha | PS Nợ TK 621 , PS Có TK 621 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 621), chỉ tính trên các chứng từ (phiếu xuất kho, nhập kho, mua hàng không qua kho, trả lại hàng mua (không có tick chọn trả lại hàng trong kho), giảm giá hàng mua (không có tick chọn giảm giá trị hàng nhập kho), có chọn đến ĐTTHCP cha tương ứng, không chi tiết theo công trình, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
| Dòng TK 621 có ĐTTHCP cha | PS Nợ TK 621 , PS Có TK 621 (không bao gồm PSDU Nợ TK 154/Có TK 621), chỉ tính trên các chứng từ không thuộc loại chứng từ ở cột bên, có chọn ĐTTHCP cha tương ứng, không chi tiết theo công trình, đơn đặt hàng (có tích chọn tính giá thành), hợp đồng bán (có tích chọn tính giá thành), có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành. |
4.4. Khi nhấn Phân bổ
Chương trình sẽ tự động tính toán Tỷ lệ phân bổ (%) và Số tiền tương ứng:

4.5. Công thức tính tỷ lệ phân bổ (%) và số tiền phân bổ tính riêng cho từng NVL
Tỷ lệ phân bổ NVLx/SPy(%) = Tổng tiêu thức phân bổ NVLx/SPy : Tổng tiêu thức phân bổ NVLx cho tất cả sản phẩm cần phân bổ tương ứng với tài khoản và ĐTTHCP cha x100
Trong đó:
- Tiêu thức phân bổ NVLx/SPy = Số lượng TP nhập kho SPy(trong kỳ)×Định mứcNVLxtrong 1SPy
- Tổng tiêu thức phân bổ NVLx cho tất cả các SP = Tổng (Số lượng TP nhập khoSPy×Định mứcNVLxtrong 1SPy ) (với tất cả là SP thuộc ĐTTHCP cha tương ứng TK đang phân bổ)
- Số lượng TP nhập kho SPy: tổng số lượng sản phẩm trên phiếu nhập kho loại Thành phẩm sản xuất có bút toán Nợ TK 15x / Có TK 154 (không bao gồm PSĐU Nợ 154/Có 154), chi tiết theo thành phẩm và đối tượng THCP, ngay cả khi chưa tính giá thành, chứng từ đã ghi sổ. Số lượng theo đơn vị tính thành phẩm.
- Định mức NVLx trong 1SPy: định mức đã được danh mục VTHH, ứng với thành phẩm SPyvàNVLx. Lấy theo đơn vị tính của NVLx. Nếu NVLxcó nhiều đơn vị tính, hệ thống luôn quy về đơn vị tính củaNVLx để tính tiêu thức phân bổ.
Ví dụ minh họa – TK 6213, ĐTTHCP KEM CN, NVL: SUA (số) có tổng chi phí 6.000.000. Định mức SUA khác nhau giữa các thành phẩm:
| Thành phẩm | SL nhập kho (hộp) | Định mức SUA (lít/hộp) | Tiêu thức phân bổ SUA/SP | Tỷ lệ phân bổ SUA/SP |
| TP1-Kem dâu | 500 | 2 | 500×2=1000 | 1000/2300×100%=43,48% |
| TP2-Kem sữa | 300 | 1.5 | 300×1.5=450 | 450/2300×100%=19.57% |
| TP3-Kem ốc quế | 425 | 2 | 425×2=850 | 100-43.48-19.57=36,95% |
| Tổng | 2.300 | 100% |
Công thứctính Số tiền phân bổ NVLx cho SPy: Số tiền NVLx/SPy = Tổng chi phí NVLx phát sinh theo ĐTTHCP cha × Tỷ lệ phân bổ NVLx/SPy
Trong đó: Tổng chi phí NVLx theo ĐTTHCP cha = PS Nợ TK 621x – PS Có TK 621x chi tiết theo mã NVL, chi tiết ĐTTHCP cha trên chứng từ hợp lệ đã ghi sổ (phiếu xuất kho, nhập kho, mua hàng không qua kho, trả lại hàng mua (không tick chọn trả lại hàng trong kho), giảm giá hàng mua (không có tick chọn giảm giá hàng nhập kho)) có ngày hạch toán thuộc kỳ tính giá thành thuộc chi nhánh đang làm việc.