Tùy chọn hệ thống

1. Tổng quan

Bài viết giúp hiểu rõ mục đích và lợi ích của việc tùy chỉnh các thiết lập hệ thống, nhằm cá nhân hóa phần mềm theo nhu cầu quản lý, kiểm soát dữ liệu và tối ưu hóa quy trình kế toán.

2. Các tính năng tùy chọn

Cho phép thay đổi các tùy chọn của hệ thống như: Một số mặc định chung và riêng, thay đổi phông chữ trên báo cáo, phương pháp tính giá xuất kho, định dạng số,…

  • Vào Các tiện ích và thiết lập\Tùy chọn.

  • Tại đây có thể thiết lập các tùy chọn sau:

2.1. Tùy chọn chung

  • Vào Các tiện ích và thiết lập\Tùy chọn\Tùy chọn chung

Tại phần Tùy chọn chung,  sẽ thiết lập các tùy chọn liên quan đến: chế độ ghi sổ, năm tài chính, hóa đơn, tiền tệ, bán hàng => Các thiết lập này sẽ được áp dụng cho toàn bộ người dùng và không phân biệt chi nhánh.

2.1.1 Chế độ kế toán

Vào Các tiện ích và thiết lập\Tùy chọn\Tùy chọn chung, mục Chế độ kế toán

  • Chế độ kế toán: Cho biết đơn vị đang áp dụng Thông tư nào (ví dụ Thông tư 200, 133…).
    • Đây là căn cứ để xác định hệ thống tài khoản, báo cáo và cách hạch toán.
    • Chế độ kế toán theo khi tạo mới dữ liệu và không cho phép sửa
  • Ngày bắt đầu dữ liệu: Là mốc thời gian hệ thống cho phép nhập chứng từ; đơn vị không nhập được chứng từ trước thời điểm này.
    • Theo ngày bắt đầu dữ liệu trong khởi tạo dữ liệu
    • Dữ liệu đã có phát sinh, không thể thay đổi Ngày bắt đầu dữ liệu
  • Ngày khóa sổ: Nhằm bảo vệ số liệu đã chốt, tránh thay đổi chứng từ làm sai lệch báo cáo.
    • Mặc định: Trước ngày bắt đầu dữ liệu 1 ngày
    • Nếu người dùng khóa sổ thì lấy theo ngày khóa sổ kế toán.
    • Không sửa được trong tùy chọn
  • Ngày bắt đầu năm tài chính: Phục vụ lập báo cáo tài chính theo kỳ hoạt động của doanh nghiệp, linh hoạt theo đặc thù quản lý.
    • Mặc định ngày: 01/01
    • Chọn 1 trong 4 ngày 01/01, 01/04, 01/07, 01/10
    • Cho phép sửa cả khi dữ liệu đã có phát sinh
  • Hình thức sổ kế toán: Cho biết đơn vị đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào, hệ thống chỉ hiển thị báo cáo và chức năng phù hợp
    • Nhật ký chung:
      • Hiển thị các báo cáo Sổ cái (Hình thức nhật ký chung), Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng
      • Không xem được các báo cáo của hình thức Nhật ký – sổ cái và Chứng từ ghi sổ, ẩn chức năng lập chứng từ ghi sổ
    • Nhật ký – sổ cái:
      • Hiển thị báo cáo Nhật ký – Sổ Cái
      • Không xem được các báo cáo hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ, ẩn chức năng lập chứng từ ghi sổ
    • Chứng từ ghi sổ:
      • Hiển thị các báo cáo: Kiểm tra nguyên nhân lệch sổ cái (Hình thức chứng từ ghi sổ); Liệt kê chứng từ chưa lập chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)
      • Không xem được các báo cáo của hình thức Nhật ký chung và Nhật ký – sổ cái, hiển thị chức năng lập chứng từ ghi sổ

2.1.2 Chế độ ghi sổ

Thiết lập này giúp doanh nghiệp lựa chọn cách kiểm soát chứng từ trước khi lên sổ kế toán. Phù hợp với đơn vị muốn rà soát, kiểm tra chứng từ trước khi chính thức ghi nhận số liệu trên báo cáo.

Phần mềm cho phép kế toán lựa chọn giữa hai chế độ Cất đồng thời ghi sổ và Cất không ghi sổ:

  • Nếu tích chọn Cất đồng thời ghi sổ (mặc định): Khi người dùng cất chứng từ, hệ thống tự động ghi sổ.
  • Nếu tích chọn Cất không ghi sổ: Khi người dùng cất chứng từ, chứng từ ở trạng thái chưa ghi sổ; người dùng cần nhấn Ghi sổ để chứng từ lên số liệu báo cáo.

2.1.3 Đa chi nhánh

  • Chi nhánh: Cho biết đơn vị có hạch toán theo chi nhánh hay không, là căn cứ để phân quyền các thiết lập và phân quyền liên quan đến chi nhánh. Lấy theo tùy chọn khi khởi tạo dữ liệu
  • Quản lý danh mục riêng theo từng chi nhánh:
    • Nếu tích chọn chi nhánh, hệ thống sẽ hiển thị thêm thông tin Sử dụng riêng danh mục ở các chi nhánh để lựa chọn.
    • Khi tích sử dụng riêng danh mục: Với danh mục nào được tích chọn, trên mỗi chi nhánh kế toán sẽ phải tự khai báo danh mục riêng của chi nhánh mình để sử dụng hạch toán. Ngược lại, với các danh mục nào không được tích chọn, thì chỉ cần một chi nhánh khai báo, các chi nhánh khác có thể lấy các danh mục đó để hạch toán chung
  • Quy tắc tạo mã trên các danh mục (Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên, Vật tư hàng hóa):
    • Nếu tích chọn chi nhánh, hệ thống sẽ hiển thị thêm thông tin Quy tắc tạo mã trên các danh mục để lựa chọn.
    • Nếu có chi nhánh, cho phép chọn: Tăng theo từng chi nhánh hoặc Tăng trên toàn công ty

2.1.4 Tiền tệ

  • Đồng tiền hạch toán: 
    • Cho biết đơn vị đang hạch toán bằng đồng tiền nào (VNĐ, USD…), là cơ sở ghi nhận số liệu và lập báo cáo.
    • Lấy theo đồng tiền hạch toán được chọn khi khởi tạo dữ liệu
  • Có phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Xác định đơn vị có hạch toán ngoại tệ hay không, làm căn cứ hiển thị các thiết lập liên quan đến tỷ giá.
    • Lấy theo tùy chọn khi khởi tạo dữ liệu
    • Khi dữ liệu đã có phát sinh theo ngoại tệ thì không được thay đổi
  • Phương pháp tính tỷ giá xuất quỹ: Giúp tính đúng tỷ giá xuất quỹ khi trong cùng ngày phát sinh cả thu và chi ngoại tệ.
    • Chỉ hiển thị khi có phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ
    • Mặc định: Bình quân tức thời
    • Có thể thay đổi sang Bình quân tức thời kể cả khi đã có phát sinh
  • TK xử lý chênh lệch tỷ giá xuất quỹ: Xác định tài khoản hạch toán lãi/lỗ tỷ giá khi xuất quỹ tiền ngoại tệ.
    • Chỉ hiển thị khi có phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ
    • Cho phép chọn tài khoản ngầm định trên chứng từ xử lý chênh lệch tỷ giá khi thực hiện chức năng Tính giá giá xuất quỹ trong trường hợp xử lý chênh lệch lãi/lỗ.
    • Phần mềm ngầm định: lãi TK 515, lỗ TK 635. Có thể thay đổi
  • TK xử lý chênh lệch tỷ giá khi thu tiền/trả tiền: Xác định tài khoản hạch toán chênh lệch tỷ giá khi thu hoặc trả tiền ngoại tệ.
    • Chỉ hiển thị khi có phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ
    • Cho phép chọn tài khoản ngầm định xử lý chênh lệch tỷ giá trên chức năng Thu tiền khách hàng/Trả tiền nhà cung cấp.
    • Ngầm định: lãi TK 515, lỗ TK 635. Có thể thay đổi
  • Cách đọc số 0 ở hàng chục: Cho phép chọn Linh hoặc Lẻ. Ngầm định: Linh
  • Cách đọc số 0 ở hàng nghìn: Cho phép chọn Nghìn hoặc Ngàn. Ngầm định: Nghìn
  • Hiển thị chữ “chẵn” khi đọc số tiền: Cho phép chọn Có hoặc Không

2.1.5 Quản lý hóa đơn

  • Sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn: Xác định đơn vị có sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn hay không, là điều kiện để hiển thị các tùy chọn quản lý hóa đơn điện tử liên quan.
    • Lấy theo khi tạo dữ liệu, cho phép thay đổi lại
    • Chọn : mới phát hành được các phiếu này dưới dạng hóa đơn điện tử
    • Chọn Không: cho phép nhập tay số chứng từ, ký hiệu, mẫu số, số hóa đơn
  • Loại tiền sử dụng khi xuất hóa đơn điện tử:  Xác định loại tiền hiển thị trên hóa đơn điện tử, có thể khác với loại tiền hạch toán trên chứng từ theo nhu cầu quản lý.
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn
    • Mặc định: Theo loại tiền hạch toán trên chứng từ
    • Cho phép thay đổi lại giữa VNĐ và Theo loại tiền hạch toán trên chứng từ
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
  • Quản lý phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho gửi bán đại lý như hóa đơn: Xác định cách quản lý và phát hành các phiếu xuất kho đặc thù, quyết định việc có phát hành chúng như hóa đơn điện tử hay không
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn
    • Cho phép chọn Có/Không
      • Chọn : mới phát hành được các phiếu này dưới dạng hóa đơn điện tử
      • Chọn Không: cho phép nhập tay số chứng từ, ký hiệu, mẫu số
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
  • Quản lý hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: Xác định đơn vị có phát hành hóa đơn từ máy tính tiền trên phần mềm hay không, theo quy định của cơ quan thuế.
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
      • Chọn : hiển thị nút tích “Là hóa đơn máy tính tiền” khi lập hóa đơn và khi đó mới phát hành được
      • Chọn Không: không hiển thị nút tích “Là hóa đơn máy tính tiền” khi lập hóa đơn
  • Thiết lập thời gian nhắc nhở gửi hóa đơn từ máy tính tiền đến CQT: Giúp nhắc nhở kịp thời việc gửi dữ liệu hóa đơn từ máy tính tiền lên CQT, tránh chậm hoặc sót gửi.
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn và chọn  Quản lý hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
    • Mặc định: 10h, 16h, 20h
    • Có thể thiết lập tối đa 4 mốc thời gian
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
  • Cách đọc số tiền bằng chữ trên hóa đơn điều chỉnh:
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn
    • Cho phép lựa chọn cách đọc theo nhu cầu
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
  • Thiết lập các thông tin không đẩy vào XML khi phát hành hóa đơn: Giúp xử lý lỗi phát hành hóa đơn do vượt độ dài trường thông tin, bằng cách loại bỏ các thông tin không cần đẩy vào XML.
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn
    • Cho phép lựa chọn theo nhu cầu
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
    • Thông tin được chọn sẽ không hiển thị trên PDF và XML, dùng khi phát hành hóa đơn báo lỗi vượt quá ký tự
  • Sử dụng mẫu hóa đơn đặc thù vận tải: Phục vụ doanh nghiệp vận tải cần sử dụng mẫu hóa đơn đặc thù theo nghiệp vụ thực tế.
    • Chỉ hiển thị khi tích chọn sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử MeInvoice.vn
    • Khi chọn sẽ ghép được trường mở rộng chung với Số hợp đồng, Số vận đơn, Tên tàu, Quốc tịch, Ngày đi, Ngày đến
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc
  • Quy tắc tăng số hóa đơn trong công ty đa chi nhánh:
    • Hiển thị khi không sử dụng MeInvoice.vn và có chi nhánh
    • Ngầm định: Số hóa đơn tăng theo từng chi nhánh
    • Cho phép thay đổi lại
    • Việc thay đổi chỉ áp dụng cho chi nhánh đang làm việc

2.1.6 Mua hàng

  • Lấy đơn giá mua của VTHH khi lập đơn mua hàng, hợp đồng mua, chứng từ mua hàng, mua dịch vụ, nhập kho khác:
    • Mặc định: Lấy theo đơn giá mua gần nhất trong danh mục
    • Cho phép thay đổi tùy chọn cách lấy đơn giá mua trên chứng từ theo nhu cầu:
      • Chọn Lấy theo đơn giá mua cố định trong danh mục, thì khi lập chứng từ Đơn mua hàng, Mua hàng, Mua dịch vụ, Nhập kho đơn giá sẽ được lấy theo đơn giá mua cố định, tương ứng với loại tiền và đơn vị tính.
      • Chọn Lấy theo đơn giá mua gần nhất trong danh mục, thì khi lập chứng từ Đơn mua hàng, Mua hàng, Mua dịch vụ, Nhập kho đơn giá sẽ được lấy theo đơn giá mua gần nhất, tương ứng với loại tiền và đơn vị tính.
      • Chọn Lấy theo đơn giá mua gần nhất của nhà cung cấp, thì khi lập chứng từ Đơn mua hàng, Mua hàng, Mua dịch vụ, Nhập kho đơn giá sẽ được lấy theo đơn giá mua gần nhất của nhà cung cấp, tương ứng với loại tiền và đơn vị tính.
      • Chọn Không ngầm định đơn giá mua, thì trên chứng từ khi lập chứng từ Đơn mua hàng, Mua hàng, Mua dịch vụ, Nhập kho đơn giá sẽ được bỏ trống.
  • Cập nhật đơn giá mua gần nhất tại thời điểm: Quy định thời điểm hệ thống ghi nhận đơn giá mua gần nhất, ảnh hưởng đến giá được tự động lấy cho các chứng từ sau.
    • Chỉ hiển thị khi chọn lấy đơn giá mua theo đơn giá mua gần nhất của nhà cung cấp hoặc đơn giá mua gần nhất trong danh mục
    • Cho phép chọn thời điểm cập nhật: Khi thêm chứng từ mới hoặc Khi thêm hoặc sửa chứng từ
  • Có phát sinh mua hàng theo đơn giá sau thuế:
    • Mặc định: Không
    • Tích chọn thì:
      • Trên các chứng từ liên quan đến mua hàng (như đơn mua hàng, chứng từ mua hàng, chứng từ mua hàng nhiều hoá đơn sẽ bổ sung thêm cột Đơn giá sau thuế và phát sinh thêm chức năng Tính lại thành tiền theo đơn giá sau thuế.
      • Có thể sửa đơn giá mà không ảnh hưởng đến đơn giá sau thuế
  • Ưu tiên tính thành tiền theo đơn giá sau thuế: Chỉ cho phép tích chọn nếu thông tin Có phát sinh mua hàng theo đơn giá sau thuế đã được tích chọn.
    • Nếu tích chọn, thông tin Thành tiền sẽ được tính theo công thức = Số lượng x Đơn giá/(1 + % thuế GTGT)
    • Nếu không tích chọn, thông tin Thành tiền sẽ được tính theo công thức = Số lượng x Đơn giá
  • Cách lấy giá trị thực hiện hợp đồng mua: Xác định căn cứ tính giá trị đã thực hiện của hợp đồng mua, phục vụ theo dõi tiến độ và báo cáo hợp đồng.
    • Cho phép chọn:
      • Lấy theo giá trị hàng hóa đã giao
      • Lấy theo phát sinh tài khoản
    • Khi thay đổi, hệ thống hiển thị cảnh báo cần Bảo trì dữ liệu

2.1.7 Bán hàng

  • Giá bán trên Báo giá, Đơn hàng, Hợp đồng, Bán hàng hóa/dịch vụ, Hóa đơn lấy theo giá bán gần nhất trên các chứng từ sau: Xác định nguồn giá bán gần nhất được tự động lấy lên khi lập chứng từ bán hàng, có thể lựa chọn:
    • Chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ: Lấy theo giá bán của chứng từ bán hàng gần nhất theo từng khách hàng
    • Báo giá, Đơn hàng, Hợp đồng, Bán hàng hóa/dịch vụ, Hóa đơn: Lấy theo giá của chứng từ gần nhất trong toàn phân hệ bán hàng theo từng khách hàng.
    • Không lấy giá bán gần nhất: thì trên chứng từ khi lập chứng từ giá bỏ trống
  • Cảnh báo khi không chọn nhân viên bán hàng trên chứng từ: Giúp kiểm soát thông tin nhân viên bán hàng, tránh thiếu dữ liệu phục vụ báo cáo và quản lý doanh thu.
    • Mặc định: Không
    • Khi chọn : mà trên chứng từ (bán hàng, hoá đơn, hàng bán trả lại…) không chọn thông tin nhân viên bán hàng, khi cất giữ hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo.
  • Có phát sinh bán hàng theo đơn giá sau thuế: 
    • Mặc định: Không
      • Hiển thị cột đơn giá sau thuế trên báo giá, đơn đặt hàng, hợp đồng, chứng từ bán hàng, giảm giá hàng bán, trả lại hàng bán, hóa đơn
      • Khi nhập đơn giá sau thuế phần mềm sẽ tự tính đơn giá. Đơn giá = Đơn giá sau thuế/(100% + % thuế suất)
      • Lưu ý đơn giá người dùng có thể sửa lại được mà không ảnh hưởng tới đơn giá sau thuế
      • Khi chọn Có thì:
    • Với phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu thì không hiển thị tùy chọn này trên giao diện tùy chọn
  • Ưu tiên tính thành tiền theo đơn giá sau thuế: 
    • Mặc định: Không
    •  Chỉ hiển thị khi chọn ở “Có phát sinh bán hàng theo đơn giá sau thuế”:
      • Nếu tích chọn, thông tin Thành tiền sẽ được tính theo công thức = Số lượng x Đơn giá/(1 + % thuế GTGT)
      • Nếu không tích chọn, thông tin Thành tiền sẽ được tính theo công thức = Số lượng x Đơn giá
  • Tự động tính số lượng khi nhập Đơn giá sau thuế và Thành tiền sau thuế:
    • Chỉ hiển thị khi chọn ở “Có phát sinh bán hàng theo đơn giá sau thuế”
    • Mặc định: Không
    • Khi chọn : Phần mềm tự tính Số lượng = Thành tiền sau thuế / Đơn giá sau thuế, đồng thời hiển thị cột Thành tiền sau thuế
    • Không được đồng thời chọn với “Ưu tiên tính thành tiền theo đơn giá sau thuế”
  • Trên các chứng từ phân hệ bán hàng, mua hàng, kho: Ưu tiên tính Thành tiền, Tỷ lệ quy đổi theo Số lượng, Đơn giá của ĐVT chính: Cho phép chọn Có hoặc Không
  • Cảnh báo khi giá bán thấp hơn giá mua gần nhất trong danh mục: 
    • Mặc định: Không
    • Khi chọn : Khi cất báo giá, đơn đặt hàng, hợp đồng, chứng từ bán hàng mà giá bán thấp hơn giá mua gần nhất trong danh mục, phần mềm cảnh báo: “Vật tư … có giá bán thấp hơn giá mua gần nhất trong danh mục. Bạn có muốn cất không?”
  • Cho phép sửa Đơn đặt hàng đã có phát sinh Chứng từ bán hàng, Phiếu xuất kho bán hàng:
    • Mặc định:   không được phép sửa Đơn đặt hàng sau khi đã có phát sinh Chứng từ bán hàng, Xuất kho bán hàng chọn Đơn đặt hàng này.
    • Nếu chọn Không: Có thể sửa lại Đơn đặt hàng kể cả trường hợp đã có phát sinh Chứng từ bán hàng, Xuất kho bán hàng chọn Đơn đặt hàng này.
  • Cách lấy số lượng giao của VTHH trên Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán: Cho phép lựa chọn:
    • Lấy từ phiếu xuất bán hàng, nhập kho hàng trả lại: Lấy theo số lượng trên phiếu xuất kho bán hàng , chứng từ nhập kho hàng trả lại có chọn tham chiếu đến đơn đặt hàng/ hợp đồng bán
    • Lấy từ chứng từ bán hàng, hàng bán trả lại: Lấy theo số lượng trên chứng từ bán hàng, chứng từ hàng bán trả lại có chọn tham chiếu đến đơn đặt hàng/ hợp đồng bán
  • Số lượng giao của VTHH trên Đơn đặt hàng có trừ số lượng hàng bán bị trả lại: Cho phép chọn hoặc Không
  • Cách lấy số tiền thực chi của hợp đồng bán: Cho phép lựa chọn cách lấy số liệu phần thực chi của hợp đồng bán:
    • Khi thực chi bằng tiền (Có 11x)
    • Khi ghi nhận chi phí
    • Khi ghi nhận chi phí hoặc thực chi bằng tiền
  • Chứng từ phát sinh Nợ TK 131x/ Có TK 11x ghi nhận vào: Lựa chọn tăng thực chi hoặc giảm thực thu khi phát sinh bút toán Nợ 131x/Có 11x.
  • Theo dõi tình trạng xuất hàng của chứng từ bán hàng, tình trạng lập chứng từ bán hàng của phiếu xuất kho chi tiết theo từng mặt hàng:
    • Nếu tích chọn Có:
      • Khi thực hiện Lập chứng từ bán hàng từ phiếu xuất kho: Trên giao diện Chọn phiếu xuất, chương trình sẽ lấy lên các phiếu xuất kho chưa lập chứng từ bán hàng hoặc đã lập 1 phần
      • Khi Lập phiếu xuất kho từ chứng từ bán hàng: Trên giao diện chọn chứng từ bán hàng, chương trình sẽ lấy lên các chứng từ bán hàng chưa xuất hoặc đã xuất kho 1 phần
    • Nếu tích chọn Không: 
      • Khi thực hiện Lập chứng từ bán hàng từ phiếu xuất kho: Trên giao diện Chọn phiếu xuất, chương trình sẽ lấy lên tất cả các dòng chi tiết của các phiếu xuất kho thỏa mãn các tham số đã thiết lập (không quan tâm các phiếu xuất này đã được lập chứng từ bán hàng hay chưa).
      • Khi Lập phiếu xuất kho từ chứng từ bán hàng: Trên giao diện Chọn chứng từ bán hàng, chương trình sẽ lấy lên tất cả các dòng chi tiết của các chứng từ bán hàng không lập kèm phiếu xuất thỏa mãn các tham số đã thiết lập (không quan tâm các chứng từ bán hàng này đã được lập phiếu xuất hay chưa).
  • Tự động tham chiếu chứng từ bán hàng với phiếu xuất kho, chứng từ trả lại với phiếu nhập kho có mã hàng chi tiết của cùng đơn đặt hàng: Cho phép chọn Có hoặc Không
  • Cho phép lập nhiều hóa đơn từ 1 chứng từ bán hàng: Nếu chọn Có thì khi thực hiện chức năng Lập hóa đơn từ chứng từ bán hàng, có thể chọn số lượng thực xuất hóa đơn nhỏ hơn số lượng trên chứng từ bán hàng. Các chứng từ bán hàng chưa được xuất hết số lượng vẫn tiếp tục xuất được các hóa đơn khác.
  • Có thực hiện phân bổ doanh thu nhận trước: Cho phép chọn hoặc Không
  • Cách xác định giá trị phân bổ doanh thu hàng kỳ: Lựa chọn phân bổ doanh thu:
    • Phân bổ doanh thu theo tháng
    • Phân bổ chính xác theo số ngày trong tháng.
  • Có phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo combo sản phẩm: Cho phép chọn hoặc Không
  • Giá bán của mặt hàng có tính chất combo sản phẩm: Lựa chọn lấy giá bán theo:
    • Là giá bán được khai báo cho từng combo
    • Bằng tổng giá bán của các mặt hàng chi tiết

2.1.8 Tiền lương

Tại phần Tiền lương, kế toán sẽ thiết lập các tuỳ chọn phục vụ cho việc chấm công và tính lương trên phân hệ Tiền lương => các thiết lập này sẽ được áp dụng cho toàn bộ người dùng và không phân biệt chi nhánh:

  • Làm việc ngày Thứ bảy/ Làm việc ngày Chủ nhật: Nếu chọn thì trên bảng chấm công, có thể chấm công chi tiết cho cho ngày Thứ 7/Chủ nhật.
    Trong đó: Khi đồng thời tích chọn Không tự động chấm công Thứ bảy cho nhân viên/ Không tự động chấm công Chủ nhật cho nhân viên, chương trình tự động bỏ trống công thứ 7, chủ nhật trên bảng chấm công chi tiết.
  • Tự động ẩn ngày Thứ bảy trong bảng chấm công: chỉ cho phép chọn nếu thông tin Làm việc ngày Thứ bảy chọn Không=> khi đó trên bảng chấm công chi tiết sẽ không hiển thị thông tin của các ngày Thứ bảy trong tháng chấm công.
  • Tự động ẩn ngày Chủ nhật trong bảng chấm công: chỉ cho phép chọn nếu thông tin Làm việc ngày Chủ nhật chọn Không => khi đó trên bảng chấm công chi tiết sẽ không hiển thị thông tin của các ngày Chủ nhật trong tháng chấm công:
  • Lương cơ bản dựa trên : cho phép lựa chon khi thực hiện tính lương hàng tháng, thông tin Lương cơ bản của nhân viên sẽ được tính dựa trên mức Lương thoả thuận (khai báo trên danh mục Nhân viên) hay Mức lương cơ sở và hệ số lương (khai báo trên Quy định lương) x Hệ số lương (khai báo trên danh mục Nhân viên).
  • Tự động lấy số liệu cột tạm ứng 141 trên bảng lương: Chọn Có thì trên bảng lương sẽ hiển thị thêm một cột Tạm ứng 141 và cột này sẽ lấy theo số dư của tài khoản 141 chi tiết theo từng nhân viên.
  • Ưu tiên hạch toán chi phí lương theo TK chi phí thiết lập theo từng đơn vị: Nếu chọn , khi hạch toán phần mềm sẽ ưu tiên hạch toán chi phí lương theo TK chi phí khai báo trên danh mục cơ cấu tổ chức
  • Cách lấy số tiền lương phải trả cho nhân viên: Cho phép lựa chọn Lấy theo số tiền lương phải trả trên bảng lương hoặc Lấy theo số dư của tài khoản 334(Áp dụng trong trường hợp TK 334 tích chọn chi tiết theo nhân viên, trường hợp TK 334 không chi tiết theo nhân viên thì sẽ luôn lấy theo số tiền lương phải trả trên bảng lương)

2.1.9 Thuế

  • Phương pháp tính thuế GTGT: Theo tùy chọn khi khởi tạo dữ liệu ( Xem dữ liệu đang chọn Khấu trừ hay Trực tiếp trên doanh thu)
  • Nhóm HHDV mua vào ngầm định khi nhập hóa đơn đầu vào:  
    • Khi chọn phương pháp khấu trừ ngầm định nhóm: Nhóm 1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế.
    • Khi chọn phương pháp trực tiếp trên doanh thu ngầm định nhóm: Nhóm 1. Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hàng hóa dịch vụ áp dụng thuế suất 0%

2.1.10 Tài khoản

Hạn chế tài khoản khi nhập chứng từ: 

  • Nếu chọn , khi chọn tài khoản hạch toán trên chứng từ, hệ thống sẽ chỉ hiển thị ra danh sách các tài khoản đã được thiết lập trên danh mục Tài khoản ngầm định.
  • Nếu chọn Không, hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ các tài khoản đã được khai báo trên danh mục Hệ thống tài khoản.

2.1.11 Trợ lý số MISA AVA

Sử dụng tính năng dịch tự động các phần diễn giải: Cho phép lựa chọn hoặc Không. Giúp tự động dịch phần diễn giải sang ngôn ngữ khác khi lập chứng từ, phù hợp với đơn vị có nhu cầu sử dụng song ngữ hoặc làm việc với đối tác nước ngoài.

2.1.12 Khác

  • Cảnh báo khi chi vượt quá kế hoạch ngân sách:
    • Không cảnh báo: khi thực hiện ghi sổ các chứng từ có chọn các khoản mục chi đã được lập dự toán chi trên phân hệ Ngân sách, hệ thống sẽ không cảnh báo và vẫn cho ghi sổ nếu số dư của khoản mục chi đó < 0
    • Cảnh báo hoặc Cảnh báo và không ghi sổ: khi thực hiện ghi sổ các chứng từ có chọn các khoản mục chi đã được lập dự toán chi trên phân hệ Ngân sách, hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo hoặc hiển thị cảnh báo và không cho ghi sổ nếu số dư của khoản mục chi đó < 0
  • Cảnh báo khi hạch toán vượt ngưỡng nợ tối đa trên danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp:
    • Không cảnh báo: Hệ thống sẽ vẫn cho ghi sổ bình thường và không cảnh báo gì trong trường hợp Tổng số dư công nợ của nhà cung cấp > Số nợ tối đa.
    • Cảnh báo: Khi thực hiện ghi sổ các chứng từ hệ thống sẽ cảnh báo nếu Tổng số dư của các tài khoản tích chọn chi tiết theo nhà cung cấp đang hạch toán trên chứng từ > thông tin Số nợ tối đa đã được khai báo trên danh mục Nhà cung cấp
    • Cảnh báo và không ghi sổ: Hệ thống sẽ cảnh báo đồng thời không cho ghi sổ nếu Tổng số dư của các tài khoản tích chọn chi tiết theo nhà cung cấp đang hạch toán trên chứng từ > thông tin Số nợ tối đa đã được khai báo trên danh mục Nhà cung cấp
  • Cảnh báo khi nhập trùng hóa đơn đầu vào: Đơn vị lập hóa đơn chứng từ mua hàng kèm hóa đơn từ phần mềm hoặc nhập khẩu hàng loạt hóa đơn từ excel. Nếu người dùng thiết lập:
    • Không cảnh báo: hệ thống sẽ vẫn cho cất các chứng từ đầu vào có trùng số hoá đơn.
    • Cảnh báo: khi thực hiện cất chứng từ đầu vào hệ thống sẽ cảnh báo nếu trùng số hoá đơn.
    • Cảnh báo và không cho cất: hệ thống sẽ cảnh báo đồng thời không cho cất các chứng từ đầu vào nếu trùng số hoá đơn.
  • Cách phân bổ CCDC, chi phí trả trước tháng đầu tiên: Cho phép lựa chọn Phân bổ tròn tháng hay Phân bổ từ ngày ghi tăng
  • Theo dõi công nợ theo từng hóa đơn: 
      • Chọn có: Hệ thống cho phép thực hiện chức năng bù trừ công nợ chi tiết theo từng hóa đơn, đối trừ chứng từ, đối trừ nhiều đối tượng, bỏ đối trừ, thu tiền theo hóa đơn, thu tiền theo hóa đơn nhiều đối tượng
      • Chọn Không thì chức năng bù trừ công nợ theo tài khoản thay thế cho chức năng bù trừ công nợ chi tiết theo từng hóa đơn và không hiển thị  các chức năng liên quan đến đối trừ.
  • Theo dõi công nợ phải thu theo hóa đơn chi tiết theo từng đơn đặt hàng, hợp đồng bán, công trình: Cho phép chọn hoặc Không
  • Cho phép nhập khẩu chứng từ thu, chi tiền có hạch toán cho hợp đồng đã thanh lý: 
    • Chọn : Khi nhập khẩu chứng từ thu, chi tiền từ excel có hạch toán cho hợp đồng đã thanh lý phần mềm vẫn cho phép
    • Chọn Không: Khi nhập khẩu chứng từ thu, chi tiền từ excel có hạch toán cho hợp đồng đã thanh lý phần mềm không cho phép và đưa ra thông báo lỗi: Bạn không được nhập chi tiết theo hợp <Hợp đồng bán> đã thanh lý..
  • Tìm kiếm đối tượng, vật tư hàng hóa: Cho phép thiết lập cách tìm kiếm và lọc dữ liệu đối tượng, vật tư hàng hóa trên các màn hình chọn danh mục
    • Tìm theo: Mã / Tên / Mã và tên / Tất cả
    • Điều kiện: Bắt đầu với / Chứa cụm từ / Chứa từ

2.2. Tùy chọn vật tư hàng hóa

Tại phần Vật tư hàng hóa, sẽ thiết lập các tùy chọn phục vụ cho việc quản lý vật tư, hàng hóa trên phần mềm => các thiết lập này sẽ được áp dụng cho toàn bộ người dùng và không phân biệt chi nhánh.

2.2.1 Phương pháp tính giá

  • Phương pháp tính giá xuất kho: cho phép lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho cho các chứng từ xuất => kế toán sẽ lựa chọn 1 trong 4 phương pháp sau: Bình quân cuối kỳ, Bình quân tức thời, Nhập trước xuất trước hoặc Đích danh.
  • Tùy chọn tính giá theo chi nhánh: Cho phép lựa chọn Tính giá chung cho các chi nhánh phụ thuộc hay Tính giá riêng theo từng chi nhánh
  • Tự động lấy giá nhập từ phiếu xuất của chi nhánh khác chuyển đến: Nếu chọn thì khi tính giá chương trình sẽ tự động lấy giá trên phiếu xuất của chi nhánh chuyển hàng cập nhật vào giá nhập trên phiếu nhập kho của chi nhánh nhận hàng

2.2.2 Chung

  • Cho phép xuất quá số lượng tồn: Chọn Có, hệ thống vẫn cho ghi sổ các chứng từ có phát sinh vật tư, hàng hoá bị xuất quá số tồn trong kho.
  • Cho phép nhập đơn giá vốn bằng tay: Chọn , hệ thống sẽ cho phép tự nhập đơn giá, thành tiền trên các chứng từ xuất kho.
  • Cảnh báo khi lập chèn phiếu xuất kho làm cho số tồn kho bị âm: Chọn được khi chọn Không Cho phép xuất quá số lượng tồn
    • Không cảnh báo (ngầm định): Chương trình không hiển thị cảnh báo khi chèn phiếu xuất kho, người dùng vẫn có thể cất và ghi sổ chứng từ bình thường.
    • Cảnh báo và có ghi sổ: Chương trình hiển thị thông báo cảnh báo “Đã có phát sinh phiếu xuất sau chứng từ này, việc ghi sổ chứng từ này sẽ dẫn đến tồn kho âm” nhưng vẫn cho phép ghi sổ chứng từ.
    • Cảnh báo và không ghi sổ: Chương trình hiển thị cảnh báo “”Đã có phát sinh phiếu xuất sau chứng từ này, việc ghi sổ chứng từ này sẽ dẫn đến tồn kho âm” và không cho phép ghi sổ, buộc người dùng xử lý lại chứng từ trước khi tiếp tục.
  • Cảnh báo khi xuất quá số lượng tồn tối thiểu: Chọn , hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo khi thực hiện ghi sổ các chứng từ có phát sinh vật tư, hàng hoá bị xuất quá Số lượng tồn tối thiểu đã được khai báo trên danh mục Vật tư hàng hoá.
  • Theo dõi vật tư hàng hóa chi tiết theo số lô, hạn sử dụng: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cảnh báo và không cho ghi sổ khi xuất quá số lượng tồn theo số lô, hạn sử dụng: Chỉ lựa chọn được tuỳ chọn này khi chọn Có Theo dõi vật tư hàng hóa chi tiết theo số lô, hạn sử dụng 
    • Không cảnh báo (ngầm định): Chương trình không hiển thị cảnh báo khi xuất quá số lượng tồn theo số lô và hạn sử dụng, người dùng vẫn có thể cất và ghi sổ chứng từ bình thường.
    • Cảnh báo và có ghi sổ: Chương trình hiển thị thông báo cảnh báo nhưng vẫn cho phép ghi sổ chứng từ.
    • Cảnh báo và không ghi sổ: Chương trình hiển thị cảnh báo và không cho phép ghi sổ, buộc người dùng xử lý lại chứng từ trước khi tiếp tục.
  • Cho phép quét mã vạch để tự động chọn hàng hóa và số lô, hạn sử dụng khi lập chứng từ: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cảnh báo khi bỏ ghi/ghi sổ chứng từ nhập, xuất kho khi đã phát sinh chứng từ xuất kho phía sau:
      • Phương pháp đích danh thì không hiển thị tùy chọn này. Mặc định hiển thị và chọn có với các phương pháp khác
      • Chọn : khi bỏ ghi/ghi sổ chứng từ nhập, xuất kho khi đã phát sinh chứng từ xuất kho phía sau (đã ghi sổ) phần mềm cảnh báo: “Đã có phát sinh phiếu xuất phiếu xuất sau chứng từ này. Việc bỏ ghi sổ chứng từ sẽ ảnh hướng đến giá của các phiếu xuất phía sau” để người dùng kiểm tra lại.
      • Chọn Không: Không cảnh báo khi khi bỏ ghi/ghi sổ chứng từ nhập, xuất kho khi đã phát sinh chứng từ xuất kho phía sau
  • Cảnh báo khi nhập kho thành phẩm nhưng chọn loại phiếu nhập không phải là “Thành phẩm sản xuất”:
    • Khi chọntrên chứng từ nhập kho (thuộc loại Khác, Hàng bán bị trả lại, Hàng gia công) các mặt hàng có tính chất là Thành phẩm, khi cất giữ chương trình sẽ cảnh báo “Bạn đang nhập kho các mặt hàng có tính chất là thành phẩm. Nếu đây là nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ sản xuất bạn cần chọn loại Thành phẩm sản xuất”
    • Chọn Không: Không cảnh báo
  • Có phát sinh hàng hóa nhận giữ hộ, gia công; nhận bán hộ, ký gửi, ký cược: Nếu chọn Có, chương trình sẽ bổ sung thêm cột Hàng hoá giữ hộ/bán hộ trên: Tồn kho đầu kỳ VTHH; Mua hàng nhập kho (cả trong nước và nhập khẩu, 1 hóa đơn và nhiều hóa đơn); Mua trả lại (tích chọn trả lại hàng trong kho); Bán hàng kiêm phiếu xuất; Hàng bán trả lại kiêm phiếu nhập; Nhập kho (tất cả các loại nhập kho trừ loại nhập Hàng nhận gia công); Xuất kho (tất cả các loại xuất kho); Chuyển kho (tất cả các loại chuyển kho).
  • Cho phép sửa số lượng theo đơn vị tính chính, tỷ lệ quy đổi giữa các đơn vị tính trên các chứng từ
    • Chọn : Chương trình cho phép sửa tỷ lệ quy đổi và số lượng theo đơn vị tính chính.
    • Chọn Không: Chương trình không cho phép dùng sửa tỷ lệ quy đổi và số lượng theo đơn vị tính chính.
  • Quản lý tồn kho theo kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao…): Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cảnh báo khi xuất quá lượng tồn kho theo kích thước: Chỉ lựa chọn được tuỳ chọn này khi chọn Có Quản lý tồn kho theo kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao…)
    • Không cảnh báo (ngầm định): Chương trình không hiển thị cảnh báo khi xuất quá số lượng tồn theo kích thước, người dùng vẫn có thể cất và ghi sổ chứng từ bình thường.
    • Cảnh báo và có ghi sổ: Chương trình hiển thị thông báo cảnh báo nhưng vẫn cho phép ghi sổ chứng từ.
    • Cảnh báo và không ghi sổ: Chương trình hiển thị cảnh báo và không cho phép ghi sổ, buộc người dùng xử lý lại chứng từ trước khi tiếp tục.
  • Theo dõi vật tư hàng hóa chi tiết theo vị trí: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cảnh báo khi xuất quá số lượng tồn theo vị trí: Chỉ lựa chọn được tuỳ chọn này khi chọn Có Theo dõi vật tư hàng hóa chi tiết theo vị trí
    • Không cảnh báo (ngầm định): Chương trình không hiển thị cảnh báo khi xuất quá số lượng tồn theo vị trí, người dùng vẫn có thể cất và ghi sổ chứng từ bình thường.
    • Cảnh báo và có ghi sổ: Chương trình hiển thị thông báo cảnh báo nhưng vẫn cho phép ghi sổ chứng từ.
    • Cảnh báo và không ghi sổ: Chương trình hiển thị cảnh báo và không cho phép ghi sổ, buộc người dùng xử lý lại chứng từ trước khi tiếp tục.

2.2.3 Mã quy cách

  • Có sử dụng mã quy cách: Sử dụng tùy chọn này khi doanh nghiệp có các mặt hàng cần theo dõi mua hàng, bán hàng, tồn kho chi tiết theo các thuộc tính như màu sắc, kích cỡ, số seri, số khung, số máy …
    • Chọn thì trên danh mục vật tư hàng hóa và trên các chứng từ mới có các chức năng và thông tin liên quan đến mã quy cách, các chứng từ in theo mã quy cách (phiếu xuất, phiếu nhập, chuyển kho, hóa đơn theo mã quy cách) và các báo cáo theo mã quy cách (báo cáo bán hàng, chi tiết tồn kho, tổng hợp tồn kho theo mã quy cách)
    • Chọn Không thì không hiển thị
  • Cảnh báo nếu không chọn Mã quy cách khi nhập xuất kho, mua bán hàng hóa có theo dõi Mã quy cách
    • Chọn cảnh báo và không cho cất: Mặc định cảnh báo và có cho cất: “Vật tư hàng hóa <Mã VT – Tên VT> chưa chọn mã quy cách. Bạn vui lòng chọn mã quy cách trước khi cất .” => Xử lý chọn mã trước khi tiếp tục.
    • Chọn cảnh báo và có cho cất: Mặc định cảnh báo và có cho cất: “Vật tư hàng hóa <Mã VT- Tên VT> chưa chọn mã quy cách. Bạn có muốn cất không?” => Cảnh báo nhưng vẫn cho phép ghi sổ chứng từ.
  • Cho phép quét mã vạch để tự động chọn hàng hóa và mã quy cách khi lập chứng từ: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không

2.2.4 Giờ nhập xuất

Chỉ áp dụng với phương pháp bình quân cuối kỳ

  • Mặc định theo giờ mặc định trên máy tính: Tất cả các chứng từ nhập, xuất, chuyển kho mặc định theo giờ trên máy tính
  • Thiết lập giờ nhập/xuất: tự thiết lập giờ mong muốn (giờ nhập trước giờ xuất) để tránh tình trạng bị âm kho khi lập các chứng từ nhập, xuất trong cùng ngày

2.3. Báo cáo, chứng từ

Tại phần Báo cáo, chứng từ,  sẽ thiết lập các tùy chọn liên quan font chữ hiển thị trên báo cáo, thông tin về giấy phép hiển thị trên báo cáo… => các thiết lập này sẽ được áp dụng cho toàn bộ người dùng và không phân biệt chi nhánh.

2.3.1 In báo cáo, chứng từ

  • Lấy hoặc không lấy công nợ cũ và công nợ cuối ngày khi trộn mẫu và sửa mẫu chứng từ: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cho phép in chứng từ chưa ghi sổ: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cho phép in chứng từ đã khóa sổ: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cộng gộp các mặt hàng giống nhau khi in Hóa đơn, Phiếu xuất kho (cùng ĐVT, đơn giá, số lô, hạn sử dụng): Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
    • Cộng gộp các mặt hàng giống nhau khi phát hành Hóa đơn (cùng ĐVT, đơn giá)
    • Cộng gộp các mặt hàng giống nhau khi in Phiếu nhập kho (cùng ĐVT, đơn giá, số lô, hạn sử dụng)
  • Cảnh báo khi in phiếu xuất kho bán hàng lần thứ 2 trở đi: Chứng từ kế toán, Phiếu xuất kho Bán hàng, Phiếu thu/chi tiền mặt, Phiếu thu tiền gửi/UNC, lệnh chi.
  • Ngày ký báo cáo lấy theo ngày cuối cùng của kỳ báo cáo: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Ngày ký chứng từ lấy theo ngày chứng từ: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Hiển thị dòng Chi nhánh lên báo cáo tài chính in tại chi nhánh: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Cách hiển thị mặt hàng combo khi in báo giá, đơn đặt hàng, phiếu xuất bán hàng, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao, mẫu trộn chứng từ bán hàng, chứng từ trả lại hàng bán: Cho phép lựa chọn
    • Hiển thị cả combo và mặt hàng chi tiết
    • Chỉ hiển thị combo
    • Chỉ hiển thị mặt hàng chi tiết

2.3.2 Hiển thị thông tin công ty trên báo cáo, chứng từ

  •  Tên công ty và địa chỉ, Mã số thuế, Tài khoản ngân hàng, Số điện thoại, Email, Webiste, Logo trên báo cáo: Cho phép lựa chọn Có hiển thị hoặc Không hiển thịFont chữ tương ứng
  • Căn lề thông tin công ty, logo: lựa chọn Trái, Phải, Giữa
  • Lặp lại thông tin công ty ở các trang sau: Cho phép lựa chọn Có hoặc Không
  • Tùy chỉnh kích thước logo, thông tin công ty: Nhập tỷ lệ % logo, độ dài thông tin công ty khi in mẫu A4, A5

2.4. Định dạng số

Tại phần Định dạng số, sẽ thiết lập các tùy chọn phục vụ cho việc hiển thị giá trị dưới dạng chữ số trên hệ thống => các thiết lập này sẽ được áp dụng cho toàn bộ người dùng và không phân biệt chi nhánh.

  • Thay đổi ký tự Ký tự ngăn cách: Ngăn cách hàng nghìn trên giao diện, Ngăn cách hàng thập phân trên giao diện, Ngăn cách hàng nghìn trên báo cáo, Ngăn cách hàng thập phân trên báo cáo.
  • Thay đổi Số chữ số của phần thập phân
  • Cách thể hiện số âm

2.5. Quy tắc đánh số chứng từ

Tại phần Quy tắc đánh số chứng từ,  sẽ thiết lập cách đánh số thứ tự tăng dần cho các danh mục, chứng từ => các thiết lập này sẽ được áp dụng cho toàn bộ người dùng.

  • Chi nhánh: hiển thị các đơn vị có cấp tổ chức Tổng công ty/Công ty và Chi nhánh.
  • Loại chứng từ: hiển thị danh sách các loại chứng từ đã được phần mềm quy định.
  • Tiền tố: hiển thị các ký hiệu trước của số chứng từ
  • Giá trị phần số: hiển thị giá trị hiện tại (phần số) trên phần mềm đang được đánh đến số mấy.
  • Tổng số ký tự phần số: hiển thị số lượng ký tự phần số của số chứng từ (ngầm định ban đầu là 5)
  • Hậu tố: hiển thị các ký hiệu sau của số chứng từ
  • Hiển thị: hiện thị thông tin đầy đủ của số chứng từ được thiết lập
  • Tự động cập nhật quy tắc đánh số chứng từ khi người dùng sửa số chứng từ, mã danh mục: Chọn Có, nếu anh/chị thay đổi quy tắc đánh số chứng từ trên chứng từ, chương trình sẽ không cập nhật vào Quy tắc đánh số chứng từ => Số chứng từ tiếp theo vẫn theo Quy tắc đánh số chứng từ đã thiết lập
  • Quy tắc cập nhật
    • Tăng số từ trái qua phải: Số chứng từ sẽ được tăng từ trái qua phải, căn cứ vào phần số đầu tiên
    • Tăng số từ phải qua trái: Số chứng từ sẽ được tăng từ phải qua trái, căn cứ vào phần số đầu tiên

Ví dụ 1: Kế toán tích chọn Tự động cập nhật quy tắc đánh số chứng từ, sau đó thực hiện đánh số chứng từ trên phiếu thu là PT00001/T01. Khi đó các chứng từ phiếu thu tiếp theo sẽ được mặc định số chứng từ như sau

    • Nếu chọn Tăng số từ trái qua phải thì số chứng từ tiếp theo là PT00002/T01
    • Nếu chọn Tăng số từ phải qua trái thì số chứng từ tiếp theo là PT00001/T02

Ví dụ 2: Kế toán tích chọn Tự động cập nhật quy tắc đánh số chứng từ, có nhu cầu quản trị số chứng từ phiếu thu theo cấu trúc số chứng từ trong tháng rồi mới tới thứ tự chứng từ của chi nhánh Đà Nẵng (VD: PT-T01/00001_CNDN: Phiếu thu trong tháng 1, số chứng từ đầu tiên của chi nhánh Đà Nẵng) thì anh/chị thiết lập Quy tắc đánh số CT như sau:

  • Chi nhánh: chọn chi nhánh là Đà Nẵng
  • Loại chứng từ: Tương ứng với dòng Phiếu thu
  • Tiền tố là PT-T01/
  • Giá trị phần số là 0
  • Tổng số ký tự phần số là 5
  • Hậu tố là _CNDN
  • Chọn tăng số từ trái qua phải

Ví dụ 3: Kế toán tích chọn Tự động cập nhật quy tắc đánh số chứng từ, có nhu cầu quản trị số chứng từ phiếu thu theo cấu trúc số thứ tự của chứng từ phiếu thu trong tháng của chi nhánh Đà Nẵng (VD: PT00001/T01-CNDN: Phiếu thu trong đầu tiên trong tháng 01 của chi nhánh Đà Nẵng) thì anh/chị thiết lập trong Quy tắc đánh số CT như sau:

  • Chi nhánh: chọn chi nhánh là Đà Nẵng
  • Loại chứng từ: Tương ứng với dòng Phiếu thu
  • Tiền tố là PT
  • Giá trị phần số là 0
  • Tổng số ký tự phần số là 5
  • Hậu tố là /T01-CNDN
  • Tích chọn Tăng số từ trái qua phải

2.6. Ẩn hiện nghiệp vụ

Tích chọn hiển thị cho các nghiệp vụ mà đơn vị sử dụng. Đối với những nghiệp vụ không có phát sinh/không sử dụng tại doanh nghiệp, có thể tùy chỉnh ẩn đi khỏi chương trình.

Danh sách nghiệp vụ có thể ẩn hiện:

Phân hệ Chức năng
Tiền gửi Khế ước đi vay
Khế ước cho vay
Mua hàng Đơn mua hàng
Hợp đồng mua
Mua hàng nhập khẩu
Giảm giá hàng mua
Trả lại hàng mua
Xử lý hóa đơn đầu vào
Bán hàng Báo giá
Đơn đặt hàng
Hợp đồng
Bán hàng xuất khẩu
Bán hàng tại đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
Bán hàng tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Trả lại hàng bán
Giảm giá hàng bán
Xử lý hóa đơn đầu ra
Công nợ Công nợ
Thu nợ
Kho Lệnh sản xuất
Lệnh lắp ráp, tháo dỡ
Tài sản cố định Quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
Thuế Thuế TTĐB (01/TTTB)
Thuế tài nguyên (01/TAIN)
Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (02/GTGT)
Tờ khai thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (03/GTGT)
Giá thành Giá thành sản xuất theo phương pháp giản đơn
Giá thành sản xuất theo phương pháp hệ số, tỷ lệ
Giá thành sản xuất theo phương pháp phân bước liên tục
Giá thành công trình
Giá thành đơn hàng
Giá thành hợp đồng
Ngân sách Quản lý ngân sách
Thủ kho Thủ kho
Thủ quỹ Thủ quỹ
Kết nối bảo hiểm Kết nối bảo hiểm

2.7. Thiết lập trường mở rộng

Thiết lập kiểu dữ liệu cho các trường mở rộng: Kiểu ngày tháng, Kiểu chữ, Kiểu tích chọn, Kiểu danh sách, Kiểu số lượng, Kiểu tiền, Kiểu đơn giá, Kiểu tỷ giá, Kiểu hệ số, tỷ lệ, Kiểu hệ số phân bổ

Cập nhật 31/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay