1. Tổng quan
Bài viết được xây dựng nhằm hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán đúng và đủ các khoản chi liên quan đến thưởng lễ Tết và chi phúc lợi cho người lao động, đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và thuế hiện hành, đồng thời hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.
Nội dung bài viết bao gồm nguyên tắc hạch toán tiền thưởng, xử lý thuế TNCN phát sinh, khái niệm – phạm vi chi phí phúc lợi, mức khống chế chi phí phúc lợi được trừ khi tính thuế TNDN, và cách hạch toán chi phúc lợi trong trường hợp có hoặc không trích lập quỹ phúc lợi, áp dụng theo các Thông tư kế toán phổ biến.
Phạm vi áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 99, 200, 133 và các quy định thuế hiện hành, đặc biệt là các đơn vị thường xuyên phát sinh chi thưởng và chi phúc lợi cho nhân viên.
2. Hướng dẫn hạch toán
2.1. Cách hạch toán tiền thưởng lễ tếtCác khoản tiền thưởng lễ tết Anh chị hạch toán như sau
+ Hạch toán chi phí tiền thưởng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC Nợ TK 642, TK 641, TK 622… (Tài khoản chi phí tương ứng với bộ phận làm việc của nhân viên) Có TK 334 + Hạch toán chi phí tiền thưởng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC Nợ TK 6421, TK 6422, TK 154… (Tài khoản chi phí tương ứng với bộ phận làm việc của nhân viên) Có TK 334
Các trường hợp phát sinh thuế thu nhập cá nhân từ thưởng Lễ Tết, kế toán cần tính toán và khấu trừ theo đúng quy định của pháp luật thuế, đồng thời hạch toán kế toán như sau: Nợ TK 334 Có TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân)
Nợ TK 334 Có TK 111, TK 112… Lưu ý:
2.2. Cách hạch toán các khoản chi phúc lợi cho nhân viên2.2.1. Khái niệm và phạm vi chi phí phúc lợi nhân viênChi phí phúc lợi cho người lao động là những khoản chi ngoài tiền lương, tiền thưởng mà doanh nghiệp chi trả nhằm đảm bảo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. Theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC và 96/2015/TT-BTC), các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động bao gồm:
2.2.2. Mức khống chế chi phí phúc lợi được trừ khi tính thuế TNDNTheo Thông tư 25/2018/TT-BTC, tổng số chi có tính chất phúc lợi không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp
Lưu ý:
2.2.3. Hướng dẫn hạch toán chi phí phúc lợi nhân viênTùy vào chính sách quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán chi phí phúc lợi nhân viên sau đây. Trường hợp doanh nghiệp CÓ trích lập Quỹ phúc lợi Quỹ phúc lợi (TK 3532) được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi
Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… – Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán…
Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi Có TK 334 – Phải trả người lao động Trường hợp doanh nghiệp KHÔNG trích lập Quỹ phúc lợi Doanh nghiệp sẽ hạch toán thẳng các khoản chi phúc lợi vào chi phí hoạt động trong kỳ.
Nợ các TK 641, 642 – Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp (TT200, TT99) Nợ các TK 6421, 6422 – Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp (TT133) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331…
Nợ các TK 641, 642 (TT200, TT99) Nợ các TK 6421, 6422 (TT133) Có TK 334 – Phải trả người lao động |

024 3795 9595
https://www.misa.vn/