1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. CHTG Thuế
  6. Cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)

Cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)

1. Tổng quan

Bài viết được xây dựng nhằm làm rõ mục đích và ý nghĩa của việc kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT), giúp kế toán hiểu đúng bản chất điều chỉnh thuế GTGT đầu vào giữa các kỳ.

Nội dung tập trung giải thích chỉ tiêu 37, 38 là gì, dùng trong trường hợp nào và căn cứ pháp lý phát sinh việc điều chỉnh, đặc biệt gắn với tờ khai bổ sung và quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Phạm vi bài viết áp dụng cho các đơn vị dùng phương pháp tính thuế khấu trừ và có lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm AMIS kế toán

2. Căn cứ pháp lý

Căn cứ tại Mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a, b, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, mẫu 01/GTGT là Mẫu tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Lưu ý: Chỉ tiêu 37 38 thuộc Phần IV. Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT là chỉ tiêu dùng để điều chỉnh tăng/giảm thuế GTGT đầu vào.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu [37] và chỉ tiêu [38] là số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS.

Theo đó, chỉ tiêu 37 38 dùng để kê khai trong các trường hợp sau:

1) Trường hợp điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ theo tờ khai bổ sung:

Khi doanh nghiệp lập tờ khai bổ sung (01/KHBS) để điều chỉnh KHBS thuế GTGT các kỳ trước, nếu có số liệu tại chỉ tiêu [12] (mục II) trên 01/KHBS thì đưa số này vào tờ khai kỳ hiện tại như sau:

– Số dương → ghi vào chỉ tiêu 38 (điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ).

– Số âm → ghi vào chỉ tiêu 37 (điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ).

2) Điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền:

Nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận/quyết định xử lý về thuế làm thay đổi số liệu các kỳ trước, thì ghi nhận điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của kỳ nhận được kết luận/quyết định đó (không lập tờ khai bổ sung các kỳ cũ).

(3) Trường hợp mua hàng trả chậm trả góp mà hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên:

Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Công văn 5487/CT-CS năm 2025 về việc quá hạn thanh toán vẫn được khấu trừ thuế GTGT khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi điều chỉnh giảm.

Cụ thể, khi giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (từ 20 triệu đồng trở lên) chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đến hạn thanh toán ghi trong hợp đồng:

Doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào tương ứng.

– Thực hiện điều chỉnh trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng (không điều chỉnh lùi các kỳ trước).

– Ghi số thuế GTGT cần điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu 37 – “Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”.

Sau khi doanh nghiệp thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản nên đã có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế (tháng/quý) tiếp theo thì kê khai, điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào vào chỉ tiêu 38 – Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế có chứng từ.

2. Cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ

2.1. Chỉ tiêu 37 và 38 trên Tờ khai thuế GTGT khấu trừ là gì ?

  • Chỉ tiêu 37: Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.

  • Chỉ tiêu 38: Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.

=> Chỉ tiêu 37Chỉ tiêu 38 thuộc Phần IV – Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT 01/GTGT.

Lưu ý: Đây là 2 chỉ tiêu để điều chỉnh THUẾ GTGT ĐẦU VÀOKhông dùng để điều chỉnh thuế GTGT đầu ra

2.2. Khi nào phải kê khai chỉ tiêu 37 và 38 ?

2.2.1 Trường hợp 1: Điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ theo TỜ KHAI BỔ SUNG (01/KHBS)

Khi doanh nghiệp thực hiện Tờ khai bổ sung (01/KHBS) cho các kỳ trước và phát sinh kết quả tại Chỉ tiêu [12] – Mục II trên KHBS, thì:

  • Kết quả dương ⇒ đưa vào Chỉ tiêu 38 (điều chỉnh tăng)

  • Kết quả âm ⇒ đưa vào Chỉ tiêu 37 (điều chỉnh giảm)

Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.

=> Do đó khi lập KHBS mà phát sinh số tiền tại Chỉ tiêu [12], doanh nghiệp phải kê khai số tiền này vào kỳ hiện tại (tức là kỳ thực hiện lập KHBS).

Ví dụ: Quý 4/2025 phát hiện Tờ khai GTGT Quý 1/2025 bị sai Doanh nghiệp lập KHBS cho Quý 1/2025 vào Quý 4/2025 Kỳ hiện tại là Quý 4/2025

=> Số tiền tại Chỉ tiêu [12] trên KHBS sẽ được đưa vào Chỉ tiêu 37 hoặc 38 của Quý 4/2025

2.2.1 Trường hợp 2: Điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ theo KẾT LUẬN, QUYẾT ĐỊNH của CQT hoặc cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp cơ quan thuế/cơ quan có thẩm quyền ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì doanh nghiệp kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận/quyết định (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

=> Cụ thể đưa số tiền vào chỉ tiêu 37 hoặc 38 của kỳ nhận được quyết định đó.

Lưu ý: Thông tin trên mang tính tham khảo, anh/chị có thể liên hệ với cơ quan thuế để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Cập nhật 04/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay