Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn về các nội dung sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 373/2025/NĐ-CP liên quan đến Luật Quản lý thuế.

Nội dung bài viết bao gồm căn cứ pháp lý và các điểm đáng lưu ý tại Nghị định số 373/2025/NĐ-CP.

Ngày có hiệu lực thi hành: 14/02/2026

2. Căn cứ pháp lý

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Một số nội dung đáng lưu ý tại Nghị định số 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế:

2.1 Người nộp thuế được lựa chọn kỳ khai thuế TNCN

Căn cứ khoản 1 điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, sửa đối, bổ sung Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

Người nộp thuế khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng có thể lựa chọn khai thuế theo quý nếu đáp ứng đủ hai điều kiện sau:

  • Thuộc đối tượng khai thuế TNCN theo tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
  • Đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý.

Trường hợp người nộp thuế khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện thì xử lý như sau:

  • Người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý: Chuyển sang khai thuế theo tháng từ quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ các quý trước và tính tiền chậm nộp.
  • Cơ quan thuế phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý: Cơ quan thuế yêu cầu khai thuế theo tháng từ quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ các quý trước, tính tiền chậm nộp (trừ trường hợp được phát hiện khi kiểm tra tại trụ sở).
  • Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế.

2.2 Quy định nơi quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có nhiều nguồn thu nhập

Căn cứ điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, sửa đối, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tổ chức trả và khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên, nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cao nhất trong năm. Cụ thể:

  • Nếu có nhiều tổ chức trả thu nhập cao nhất bằng nhau, cá nhân được chọn một trong các cơ quan thuế quản lý các tổ chức này để nộp hồ sơ.
  • Trường hợp cá nhân nộp không đúng cơ quan quy định, cơ quan thuế đã nhận hồ sơ chuyển hồ sơ về đúng nơi quản lý để thực hiện quyết toán theo pháp luật.

2.3 Quy định chi tiết về thời hạn nộp tiền thuê đất và tiền sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 1 điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung như sau:

 Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm

  • Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: Nộp tiền thuê đất trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền.
  • Từ năm thứ hai trở đi:
    • Người thuê đất được chọn nộp tiền thuê đất một lần trong năm (hạn chót: 31/5) hoặc hai lần trong năm (mỗi lần nộp 50%; kỳ 1 hạn chót 31/5, kỳ 2 hạn chót 31/10).
    • Nếu thuê đất mới mà nghĩa vụ tài chính phát sinh sau 31/10, cơ quan thuế sẽ thông báo và người thuê đất nộp tiền cho phần thời gian còn lại của năm đó.
  • Hồ sơ khai điều chỉnh: Khi điều chỉnh hồ sơ, người thuê đất phải nộp đủ tiền thuê trong 30 ngày kể từ ngày thông báo.
  • Trường hợp điều chỉnh nghĩa vụ tài chính hoặc gia hạn sử dụng đất:
    • Nộp 50% số tiền phải nộp trong 30 ngày từ ngày thông báo.
    • Nộp 50% còn lại trong 90 ngày kể từ ngày thông báo nộp tiền.

 Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

  • Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:
    • Nộp 50% số tiền trong 30 ngày.
    • Nộp 50% còn lại trong 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
  • Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.

Căn cứ theo khoản 2 điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về tiền sử dụng đất và khoản bổ sung như sau:

  • Nộp 50% số tiền phải nộp trong 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
  • Nộp 50% số tiền còn lại trong vòng 90 ngày kể từ ngày thông báo.
  • Trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất (quá hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư và chưa nộp đủ): Phải nộp đủ 100% số tiền trong 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
Cập nhật 23/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay