1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn các loại tỷ giá áp dụng đối với doanh nghiệp xuất khẩu từ ngày 01/07/2026 theo quy định hiện hành.
Nội dung bao gồm cách xác định tỷ giá hạch toán kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và tỷ giá xuất hóa đơn, khai thuế, khai hải quan theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật về hải quan.
Đồng thời, bài viết cũng làm rõ sự khác biệt giữa các loại tỷ giá và lưu ý về các trường hợp phát sinh chênh lệch giữa số liệu kế toán, hóa đơn và hồ sơ hải quan.
2. Các loại tỷ giá áp dụng đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Từ ngày 01/07/2026, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xuất khẩu không còn áp dụng một loại tỷ giá chung cho mọi nghiệp vụ. Tùy theo mục đích sử dụng, doanh nghiệp cần áp dụng tỷ giá hạch toán kế toán hoặc tỷ giá tính thuế theo pháp luật về hải quan theo đúng quy định hiện hành.
2.1 Tỷ giá hạch toán kế toánĐối với kế toán, doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Tỷ giá hạch toán kế toán dùng để ghi nhận doanh thu, ghi nhận công nợ phải thu, hạch toán chênh lệch tỷ giá. Do đó, khi ghi nhận doanh thu xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Tỷ giá giao dịch thực tế: Được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. 2.2 Tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu, tỷ giá phục vụ khai thuế và hải quanTrước kia, tại Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC, hiện tại là Thông tư 99/2025/TT-BTC). Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026 Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC. Do đó, Quy định mới nhất về tỷ giá xuất hóa đơn từ 1/7/2026 hiện đang được quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định: “4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan“. Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan … 5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần. Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá. Tỷ giá theo pháp luật về hải quan là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank được công bố vào cuối ngày Thứ Năm của tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày Thứ Năm trong trường hợp Thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ.
Đối với ngoại tệ không được Vietcombank công bố tỷ giá, áp dụng tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. => Tóm lại, Tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu, tỷ giá phục vụ khai thuế và hải quan dùng tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank tại cuối ngày thứ năm tuần trước liền kề để áp dụng cho tờ khai hải quan trong tuần. Ngoại tệ chưa được công bố thì xác định tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do NHNN công bố Việc tồn tại đồng thời tỷ giá kế toán và tỷ giá khai thuế/hải quan có thể làm phát sinh chênh lệch giữa:
|