1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. CHTG Thuế
  6. Một số câu hỏi thường gặp về Tờ khai thuế GTGT và Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra

Một số câu hỏi thường gặp về Tờ khai thuế GTGT và Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra

Mục lục

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn một số câu hỏi thường gặp về Tờ khai thuế GTGT và Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trên phần mềm AMIS kế toán

2. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao tôi hạch toán hóa đơn giảm thuế GTGT đầu vào nhưng lên bảng kê mua vào lại là số dương ?

Nguyên nhân: Do đơn vị hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào ở Chứng từ nghiệp vụ khác hoặc chứng từ Giảm giá hàng muaTrả lại hàng mua nhưng lại điền số tiền âm

Cách xử lý: Đối với Chứng từ nghiệp vụ khác khi chọn loại thuế là Giảm thuế đầu vàoChứng từ Giảm giá hàng mua hoặc Trả lại hàng mua thì khi lên Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào phần mềm đã hiểu là giảm trừ tiền thuế rồi => Anh chị không cần nhập số tiền âm trên chứng từ

=> Sửa lại số tiền trên chứng từ thành số dương 

Câu hỏi 2: Hóa đơn lấy lên bảng kê mua vào, bán ra trên tờ khai thuế GTGT dựa vào ngày hóa đơn hay ngày hạch toán

  • Đối với hóa đơn đầu ra:

Hóa đơn để lên bảng kê bán ra phải có ngày hóa đơn nằm trong khoảng thời gian của kỳ tính thuế, không lấy theo ngày hạch toán chứng từ.

  • Đối với hóa đơn đầu vào:

Hóa đơn để lên bảng kê mua vào sẽ căn cứ vào ngày lớn nhất giữa ngày hạch toán và ngày hóa đơn trên chứng từ.

Ví dụ: Đơn vị đang lập tờ khai thuế GTGT tháng 1

Nếu trên chứng từ, ngày hạch toán nằm trong tháng 2, ngày hóa đơn nằm trong tháng 1 hoặc ngược lại => sẽ không lên tờ khai thuế tháng 1 mà lên tờ khai tháng 2

Hóa đơn đầu vào theo quy định được phép kê khai bổ sung vào kỳ tiếp theo nếu như kỳ trước chưa kê khai => trường hợp này có thể ngày hóa đơn sẽ nằm ngoài khoảng thời gian của kỳ tính thuế.

Câu hỏi 3: Khi chọn hóa đơn thay thế/điều chỉnh khác kỳ ở bảng kê mua vào trên tờ khai thuế GTGT thì phần mềm báo lỗi Chương trình chỉ đáp ứng lấy dữ liệu hóa đơn phát sinh sau kỳ tính thuế <....>

  • Trường hợp chọn hóa đơn thay thế/điều chỉnh khác kỳ ở bảng kê mua vào trên tờ khai thuế GTGT khi lấy dữ liệu thì phần mềm báo lỗi “Chương trình chỉ đáp ứng lấy dữ liệu hóa đơn phát sinh sau kỳ tính thuế <…>” là do khoảng thời gian từ ngày… đến ngày… đang lựa chọn có khoảng nằm trước thời gian lập tờ khai

=> Anh chị sửa lại tham số khoảng thời gian lấy dữ liệu bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của kỳ tính thuế đang lập tờ khai.

Ví dụ: Đơn vị lập tờ khai thuế quý 3 năm 2025, nhưng khi chọn hóa đơn thay thế/điều chỉnh khác kỳ ở bảng kê mua vào lại chọn kỳ từ ngày 1/1/2025 đến 31/12/2025

=> Khi lấy dữ liệu phần mềm sẽ báo lỗi ” Chương trình chỉ đáp ứng lấy dữ liệu hóa đơn phát sinh sau kỳ tính thuế <Quý 3 năm 2025>

=> Anh chị sửa lại khoảng thời gian từ 1/10/2025 trở đi

Câu hỏi 4: Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu quản trị) có cộng gộp theo từng hóa đơn trong trường hợp khác thuế suất không ?

Tính năng Cộng gộp theo từng hóa đơn trên Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu quản trị) chỉ thực hiện được khi trên hóa đơn mua vào có cùng loại thuế suất GTGT, trường hợp hóa đơn có nhiều thuế suất thì trên bảng kê sẽ tách thành từng dòng theo từng loại thuế suất.

Câu hỏi 5: Trường hợp Hóa đơn bán ra lên Bảng kê thuế bán ra nằm trong nhóm Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai giờ muốn chuyển lại sang có lên tờ khai thì làm thế nào ?

Để bỏ hóa đơn bán ra ra khỏi nhóm Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai, Anh chị thực hiện như sau:

Bước 1: Trên giao diện chứng từ, tích biểu tượng bánh răng Sửa mẫu hiện tại

Bước 2: Tại mục Hàng tiền, nhấn Hiển thị thêm, tích chọn dòng HH không TH trên tờ khai thuế GTGT

Bước 3: Nhấn Cất

Sau đó trên chứng từ, Anh chị kéo thanh cuộn đến cột HH không TH trên tờ khai thuế GTGT và bỏ tích chọn tại cột đó rồi lập lại Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê.

Câu hỏi 6: Tôi muốn xem Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa nhập khẩu thì làm thế nào ?

Để xem Báo cáo bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa nhập khẩu, Anh/Chị thực hiện như sau:

Bước 1: Vào phân hệ Thuế → Báo cáo, chọn Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu quản trị).

Bước 2: Trên giao diện báo cáo, nhấn biểu tượng bánh răng Tùy chỉnh mẫu báo cáo \ Sửa mẫu hiện tại, sau đó tích chọn cột Là chứng từ nhập khẩu HHDV.

Bước 3: Tại báo cáo, lọc các dòng có tích chọn “Là chứng từ nhập khẩu HHDV” để xem danh sách bảng kê hàng hóa nhập khẩu.

Câu hỏi 7: Tại sao tôi hạch toán hóa đơn giảm thuế GTGT đầu ra nhưng lên bảng kê bán ra lại là số dương ?

Nguyên nhân: Do đơn vị hạch toán giảm thuế GTGT đầu ra ở Chứng từ nghiệp vụ khác hoặc chứng từ Giảm giá hàng bán và Trả lại hàng bán nhưng lại điền số tiền âm

Cách xử lý: Đối với Chứng từ nghiệp vụ khác khi chọn loại thuế là Giảm thuế đầu raChứng từ Giảm giá hàng bán hoặc Trả lại hàng bán thì khi lên Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra phần mềm đã hiểu là giảm trừ tiền thuế rồi => Anh chị không cần nhập số tiền âm trên chứng từ

=> Sửa lại số tiền trên chứng từ thành số dương

Câu hỏi 8: Cách kê khai lên tờ khai thuế GTGT của các loại thuế suất KCT, 0%, KKKNT

Loại hóa đơn Thuế suất Bên bán Bên mua
Hóa đơn không chịu thuế GTGT KCT Trên tờ khai thuế GTGT kê khai ở chỉ tiêu 26 – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng Có thể kê khai hoặc không, nếu kê khai thì ghi số tiền tổng thanh toán hoặc thành tiền vào chỉ tiêu 23, còn 24 & 25 = 0.
Hóa đơn thuế suất 0% 0% Trên tờ khai thuế GTGT kê khai ở chỉ tiêu 29 – Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% Kê khai số tiền tổng thanh toán hoặc thành tiền vào chỉ tiêu 23, còn 24 & 25 = 0.
Hóa đơn không phải kê khai tính nộp thuế GTGT KKKNT Trên tờ khai thuế GTGT kê khai ở chỉ tiêu 32a – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế Kê khai số tiền tổng thanh toán hoặc thành tiền vào chỉ tiêu 23, còn 24 & 25 = 0.

Câu hỏi 9: Tôi đang lập tờ khai bổ sung của kỳ bị kê khai sót hóa đơn đầu vào nhưng sao bảng kê mua vào trên tờ khai bổ sung không thấy lên hóa đơn bị thiếu đó ?

Trả lời:

  • Tờ khai thuế GTGT bổ sung sẽ mặc định lấy các thông tin trên bảng kê và tờ khai giống hệt tờ khai lần đầu. Trường hợp muốn bổ sung hóa đơn bị thiếu lên bảng kê, Anh chị nhấn Sửa tờ khai bổ sung \ nhấn Chọn chứng từ trên bảng kê HHDV mua vào \ tích chọn hóa đơn đầu vào cần kê bổ sung \ nhấn Đồng ý

  • Trường hợp khi chọn chứng từ không thấy xuất hiện hóa đơn đầu vào cần bổ sung, Anh chị kiểm tra một số nguyên nhân tại đây

Câu hỏi 10: Cách xem các tờ khai đã lập trên phần mềm

  • Để xem lại danh sách các tờ khai thuế đã lập trên phần mềm, Anh chị vào phân hệ Thuế \ tab Khai thuế \ trên danh sách sẽ hiển thị các tờ khai thuế mà đơn vị đã lập và cất
  • Muốn xem nội dung chi tiết tờ khai đã lập, tại dòng tờ khai thuế cần xem, Anh chị nhấn vào biểu tượng tại cột Chức năng, chọn Xem hoặc tích đúp chuột vào dòng tờ khai thuế để mở lên.

Câu hỏi 11: Trên bảng kê mua vào tôi muốn thêm cột công trình thì làm thế nào ?

Hiện nay trên bảng kê hóa đơn mua vào phần mềm chưa hỗ trợ các trường thông tin chi tiết như công trình

Do vậy để xem danh sách các hóa đơn đầu vào gắn với công trình nào, Anh chị có thể xem Sổ chi tiết tài khoản 1331 và lọc theo cột công trình trên báo cáo

Lưu ý:

  • Không tích chọn tham số Cộng gộp các bút toán giống nhau khi mở báo cáo
  • Nếu không thấy cột công trình trên báo cáo, Anh chị thực hiện tùy chỉnh mẫu để hiển thị cột theo hướng dẫn tại đây

Câu hỏi 12: Trên bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu quản trị đang lên cả những hóa đơn chưa phát hành (chưa có số hóa đơn) thì làm thế nào để loại những hóa đơn này ra ?

Để loại các hóa đơn chưa phát hành (chưa có số hóa đơn) ra khỏi Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu quản trị Anh chị thực hiện như sau

Bước 1: Vào Báo cáo \ Thuế \ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu quản trị)

Bước 2: Chọn tham số mở báo cáo

Bước 3: Nhấn biểu tượng ở tiêu đề cột Số hóa đơn \ nhấn chọn điều kiện lọc là Trống \ nhấn Lọc

Khi đó trên bảng kê hóa đơn HHDV bán ra (mẫu quản trị) sẽ chỉ thể hiện các hóa đơn đã phát hành (có số hóa đơn)

Câu hỏi 13: Trên các phụ lục của tờ khai thuế, tôi muốn thêm dòng để tự điền số liệu hoặc xóa dòng thì làm thế nào ?

  • Để thêm dòng tự điền số liệu trên các phụ lục của tờ khai thuế, Anh chị nhấn chuột phải chọn Thêm dòng hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Insert
  • Để xóa dòng trên phụ lục, Anh chị nhấn chuột phải chọn Xóa dòng hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Delete

Câu hỏi 14: Khi lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm có bắt buộc tích chọn bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra không ?

  • Khi lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm AMIS kế toán, Anh chị vẫn cần tích chọn kèm bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra và phụ lục giảm thuế (nếu có) để lấy số liệu lên tờ khai
  • Sau khi hoàn thành cất tờ khai thuế GTGT, Anh chị nộp tờ khai hoặc nhấn Xuất XML thì phần mềm sẽ mặc định chỉ nộp hoặc xuất XML tờ khai thuế GTGT và phụ lục giảm thuế (nếu có) (không kèm bảng kê mua vào, bán ra) để đơn vị nộp.

Câu hỏi 15: Đã đổi mật khẩu trên trang Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế thì cập nhật lại trên AMIS Kế toán để đối chiếu hóa đơn đầu vào, đầu ra với Cơ quan Thuế như thế nào?

Vấn đề: Khi đơn vị thay đổi mật khẩu đăng nhập trên Cổng Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế (hoadondientu.gdt.gov.vn), tài khoản đang kết nối trên phần mềm kế toán sẽ không còn đồng bộ nếu vẫn sử dụng mật khẩu cũ. Điều này có thể làm gián đoạn chức năng đối chiếu hóa đơn đầu vào, đầu ra với Cơ quan Thuế trên phần mềm

Giải pháp:

Sau khi đã đổi mật khẩu trên Cổng Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế, Anh/chị thực hiện cập nhật lại thông tin kết nối trên phần mềm AMIS kế toán như sau:

  • Vào Phân hệ Thuế.

  • Chọn tab Đối chiếu doanh thu với Tổng cục Thuế.

  • Thực hiện Đăng xuất tài khoản đang kết nối (tài khoản đang dùng mật khẩu cũ).

  • Sau đó đăng nhập lại bằng mật khẩu mới vừa thay đổi trên Cổng Hóa đơn điện tử.

Sau khi đăng nhập lại thành công, hệ thống sẽ tiếp tục cho phép đối chiếu dữ liệu hóa đơn với Cơ quan Thuế bình thường.

Câu hỏi 16: Trong kỳ tôi có phát sinh hóa đơn mua vào dùng chung cho cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì cần phân bổ VAT đầu vào và hạch toán thế nào ?

Vấn đề: Trường hợp trong tháng/quý kê khai thuế đơn vị có phát sinh hóa đơn mua vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, Anh/Chị cần thực hiện phân bổ VAT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng chung theo các bước như sau:

  • Trên hóa đơn đầu vào được xác định dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, chọn nhóm HHDV mua vào là nhóm 2
  • Tự xác định và phân bổ thủ công số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ.

  • Hạch toán phần thuế GTGT không được khấu trừ vào Chứng từ nghiệp vụ khác:
    Nợ TK 6421,… / Có TK 1331.

  • Khi lập tờ khai thuế GTGT, kê khai vào các chỉ tiêu 23, 24, 25 (chỉ tiêu 25 nhập tay lại số liệu).

Tham khảo hướng dẫn chi tiết ở ví dụ dưới đây:

Ví dụCông ty A kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế

Trong tháng, Công ty có 03 hóa đơn đầu vào như sau:

– Hóa đơn 00000001 dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng chịu thuế: 200.000.000. Thuế GTGT: 20.000.000

– Hóa đơn 00000002 dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng không chịu thuế: 150.000.000. Thuế GTGT: 15.000.000

– Hóa đơn 00000003 dùng chung cho cả chịu thuế và không chịu thuế: 100.000.000. Thuế GTGT: 10.000.000

Và tổng Doanh thu 1 tỷ, cụ thể:

– Doanh thu từ bán hàng chịu thuế: 600.000.000 (chiếm 60% tổng Doanh thu)

– Doanh thu từ bán hàng không chịu thuế: 400.000.000 (chiếm 40% tổng Doanh thu)

  • Trên chứng từ hóa đơn 00000003, chọn Nhóm HHDV mua vào là 2; cột Tiền thuế GTGT là 10.000.000
  • Với số thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán ở Chứng từ nghiệp vụ khác để điều chỉnh giảm: Nợ TK 6421,…/Có TK 1331: 4.000.000(10.000.000 x 40%)
  • Về Kê khai:
    • Chỉ tiêu [23]: 200.000.000 + 150.000.000 + 100.000.000 = 450.000.000
    • Chỉ tiêu [24]: 20.000.000 + 15.000.000 + 10.000.000 = 45.000.000
    • Chỉ tiêu [25]: 20.000.000 + 6.000.000 = 26.000.000 (tự gõ tay lại)

Câu hỏi 17: Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa thế nào ?

Theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số: 38/2019/QH14 quy định về cách Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì:
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
Theo hướng dẫn tại điều 25 của Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn về cách Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:
a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
a.4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.
b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách

Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ. “

=> Trường hợp đơn vị có phát sinh thuế GTGT nộp thừa thì không cần hạch toán, có thể để bù trừ với số thuế phải nộp lần tiếp theo

Cập nhật 05/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay