Báo cáo giá thành sản xuất liên tục

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn xem và tùy chỉnh các Báo cáo giá thành sản xuất liên tục trên phần mềm.

Nội dung: Các bước xem báo cáo, thiết lập tham số theo các tiêu chí thống kê, tùy chỉnh mẫu báo cáo và ẩn/hiện cột dữ liệu.

  • Danh sách các trường hiển thị theo từng loại thống kê
  • Hướng dẫn sửa mẫu báo cáo để ẩn/hiện cột

Phân hệ Giá thành chỉ được áp dụng cho gói Enterprise và Enterprise Plus.Trường hợp đơn vị đang sử dụng gói Starter, Standard hoặc Professional thì không xem được các báo cáo thuộc phân hệ Giá thành.

2. Các bước thực hiện

Để xem các Báo cáo giá thành Sản xuất liên tục , thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo\Giá thành, sau đó chọn nhóm Sản xuất liên tục

Bước 2: Chọn báo cáo cần xem và thiết lập tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,
  • Chọn mã Đối tượng THCP, mã Thành phẩm, Tài khoản,…

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

3. Danh sách, ý nghĩa và tùy chọn hiển thị trên báo cáo

3.1 S36-DN – Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

  • Ý nghĩa: Phản ánh chi tiết toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí; dùng để theo dõi, kiểm soát và đối chiếu chi phí sản xuất với số liệu kế toán.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo mẫu thông tư không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.
  • Trên tham số có thể lựa chọn:
    • Tài khoản : Lọc và hiển thị số liệu liên quan đến TK giá thành
    • Hiển thị số hóa đơn: Thể hiện số hóa đơn liên quan đến từng nghiệp vụ trên báo cáo.
    • Hiển thị số lượng và ĐVT chính của vật tư: Hiển thị số lượng cùng đơn vị tính chính của vật tư, hàng hóa.
    • Hiển thị theo dạng mở rộng: Trình bày báo cáo ở dạng chi tiết mở rộng, thể hiện đầy đủ các thông tin liên quan.

3.2 S37-DN – Thẻ tính giá thành theo yếu tố chi phí

  • Ý nghĩa: Phản ánh việc tính giá thành của từng đối tượng tập hợp chi phí theo từng yếu tố chi phí, giúp phân tích cơ cấu giá thành và tỷ trọng từng yếu tố chi phí.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo mẫu thông tư không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.

3.3 S37-DN – Thẻ tính giá thành theo khoản mục chi phí

  • Ý nghĩa: Phản ánh giá thành sản xuất của từng đối tượng được tính theo các khoản mục chi phí phục vụ đối chiếu với sổ chi phí sản xuất và hạch toán giá vốn.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo mẫu thông tư không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.

3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo đối tượng tập hợp chi phí

  • Ý nghĩa: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ, giúp doanh nghiệp đánh giá mức chi phí và so sánh giữa các đối tượng sản xuất.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Tài khoản; Dư Nợ đầu kỳ, Dư Có đầu kỳ; Phát sinh Nợ, Phát sinh Có; Dư Nợ cuối kỳ, Dư Có cuối kỳ.

3.5 Bảng kê phiếu nhập, phiếu xuất theo đối tượng tập hợp chi phí

  • Ý nghĩa: Liệt kê chi tiết các chứng từ nhập kho, xuất kho đã hạch toán cho từng đối tượng tập hợp chi phí, phục vụ việc kiểm tra vật tư, nguyên liệu sử dụng cho sản xuất.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP; Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Diễn giải; Mã hàng, Tên hàng; Mã kho, Tên kho; ĐVT; Số lượng nhập kho, Đơn giá nhập kho, Thành tiền nhập kho; Số lượng xuất kho, Đơn giá xuất kho, Thành tiền xuất kho; Mã quy trình sản xuất, Tên quy trình sản xuất; Loại chứng từ; TK Nợ, TK Có; Mã khoản mục CP, Tên khoản mục CP; Chi nhánh.

3.6 Sổ chi tiết tài khoản theo đối tượng tập hợp chi phí và khoản mục chi phí

  • Ý nghĩa: Theo dõi chi tiết phát sinh của từng tài khoản chi phí theo từng đối tượng và từng khoản mục chi phí, phục vụ kiểm soát và đối chiếu số liệu chi phí.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Tên đối tượng THCP, Tên khoản mục CP, Tài khoản, Mã đối tượng THCP, Mã khoản mục CP; Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Ngày hóa đơn, Số hóa đơn; Diễn giải, Diễn giải chung; TK đối ứng; Số tiền Nợ, Số tiền Có; Loại chứng từ; Chi nhánh.

3.7 Bảng tính giá thành

  • Ý nghĩa: Tổng hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, làm căn cứ ghi nhận giá vốn và lập báo cáo tài chính.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã thành phẩm, Tên thành phẩm; Mã đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP; NVL trực tiếp, NVL gián tiếp; Nhân công trực tiếp, Nhân công gián tiếp; Khấu hao; Chi phí mua ngoài; Chi phí khác; Tổng giá thành; Số lượng thành phẩm; Giá thành đơn vị.

3.8 Bảng tổng hợp chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí

  • Ý nghĩa: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, giúp theo dõi tổng quan chi phí và phục vụ phân tích quản trị.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP, Loại đối tượng THCP; Tổng giá thành; NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí chung, Tổng dở dang đầu kỳ; NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí chung, Tổng phát sinh trong kỳ; Khoản giảm giá thành; NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí chung, Tổng dở dang cuối kỳ; Mã quy trình sản xuất, Tên quy trình sản xuất.

3.9 Tổng hợp nhập xuất kho theo đối tượng tập hợp chi phí

  • Ý nghĩa: Tổng hợp số lượng và giá trị nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm theo từng đối tượng tập hợp chi phí, giúp đối chiếu giữa kho và chi phí sản xuất.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã đối tượng THCP, Tên đối tượng THCP; Mã hàng, Tên hàng; Mã nhóm VTHH, Tên nhóm VTHH; Mã kho, Tên kho; ĐVT; Số lượng nhập kho, Giá trị nhập kho; Số lượng xuất kho, Giá trị xuất kho; Chi nhánh.

Cập nhật 27/02/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay