1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Câu hỏi thường gặp chung
  6. Một số câu hỏi thường gặp về Báo cáo tài chính trên phần mềm AMIS kế toán

Một số câu hỏi thường gặp về Báo cáo tài chính trên phần mềm AMIS kế toán

Mục lục

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn một số vấn đề thường gặp về Báo cáo tài chính trên phần mềm AMIS Kế toán

2. Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Làm thế nào để xem lại hoặc xóa Báo cáo tài chính đã lập trên AMIS kế toán?

Đơn vị đã lập và lưu Báo cáo tài chính trên phần mềm AMIS Kế toán, sau đó phát sinh nhu cầu xem lại Báo cáo tài chính cũ đã lưu hoặc xóa Báo cáo tài chính đã lập để lập lại báo cáo mới (do sai số liệu, thay đổi dữ liệu hạch toán hoặc lập nhầm báo cáo)

Giải pháp: Anh/chị làm theo hướng dẫn dưới đây:

Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp \ tab Lập báo cáo tài chính

Bước 2: Nhấn Xem để xem lại báo cáo đã lưu. Trường hợp muốn xóa, Trỏ chuột vào dòng báo cáo cần xóa, cột Chức năng nhấn ▼ chọn Xóa

Bước 3: Trường hợp sau khi thực hiện xóa xong báo cáo cũ, để lập báo cáo mới anh/chị nhấn Lập báo cáo tài chínhtheo hướng dẫn tại đây

Câu hỏi 2: Chỉ tiêu Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tài chính lấy số liệu thế nào ?

Để xem công thức lấy số liệu chỉ tiêu Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tài chính, Anh chị thực hiện như sau

Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp \ tab Quy trình \ Tiện ích \ Thiết lập báo cáo tài chính 

Bước 2: Tại dòng Tên báo cáo, nhấn biểu tượng chọn Thuyết minh báo cáo tài chính

Bước 3: Vào mục 2. Thông tin bổ sung, kéo thanh cuộn xuống mục Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, sau đó Anh chị xem công thức tương ứng

Câu hỏi 3: Vì sao chỉ tiêu 23 - Chi phí lãi vay không hiển thị số liệu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh? Làm thế nào để điền số liệu vào chỉ tiêu này ?

Vấn đề: Khi lập Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán thấy chỉ tiêu Chi phí lãi vay không lên số liệu dù trong kỳ có phát sinh hạch toán lãi vay, đồng thời không biết làm thế nào để điền được số liệu vào chỉ tiêu này.

Nguyên nhân: là do trên mẫu báo cáo mặc định, chỉ tiêu Chi phí lãi vay không được thiết lập công thức tự động lấy số liệu. Các khoản phát sinh trên tài khoản 635 – Chi phí tài chính sẽ được tổng hợp vào Chỉ tiêu 7. Chi phí tài chính, thay vì tách riêng phần lãi vay.

Giải pháp: Anh/Chị có thể xử lý theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Nhập tay số liệu

  • Lập báo cáo tài chính

    • Vào phân hệ Tổng hợp\tab Quy trình, nhấn Lập báo cáo tài chính.
    • Chọn kỳ báo cáo
    • Tích chọn các báo cáo cần lập
    • Nhấn Đồng ý
  • Căn cứ số phát sinh lãi vay thực tế để nhập thủ công vào chỉ tiêu Chi phí lãi vay ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Cách 2: Thiết lập lại công thức tự động

  • Vào phân hệ Tổng hợp → Quy trình → chọn Tiện ích → Thiết lập báo cáo tài chính.

  • Chọn báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
  • Chỉnh sửa công thức của chỉ tiêu Chi phí lãi vay để lấy số liệu từ tài khoản phù hợp (ví dụ 635 chi tiết lãi vay).

Tham khảo hướng dẫn Thiết lập công thức báo cáo tài chính tại đây

Sau khi thiết lập lại công thức, hệ thống sẽ tự động lên số liệu cho chỉ tiêu này trong các kỳ sau.

Câu hỏi 4: Cách lập lại báo cáo tài chính đã nộp như thế nào?

Vấn đề: Khi đơn vị đã lập báo cáo tài chính nhưng phát hiện sai sót và cần điều chỉnh số liệu, hệ thống không cho sửa trực tiếp trên bộ báo cáo đã lập mà cần xử lý lại từ dữ liệu nguồn.

Giải pháp: Anh/Chị thực hiện theo các bước sau:

1. Xóa bộ báo cáo tài chính đã lập:

  • Vào phân hệ Tổng hợp → tab Lập báo cáo tài chính.
  • Chọn bộ báo cáo cần xóa, tại cột Chức năng nhấn ▼ → chọn Xóa.

2. Điều chỉnh lại số liệu:

  • Thực hiện sửa các chứng từ sai.
  • Kết chuyển lãi/lỗ lại nếu có thay đổi liên quan đến doanh thu, chi phí.

3. Lập lại báo cáo tài chính:

  • Vào lại phân hệ Tổng hợp → tab Lập báo cáo tài chính.
  • Nhấn Lập báo cáo tài chính để tạo bộ báo cáo mới với số liệu đã điều chỉnh.

Câu hỏi 5: Vì sao khi lập báo cáo tài chính lại hiển thị sai năm so với kỳ báo cáo đã chọn ?

Vấn đề: Khi lập Báo cáo tài chính, khoảng thời gian chọn đúng theo thực tế nhưng trên báo cáo vẫn hiển thị sai năm.

Nguyên nhân:
Do tại màn hình chọn tham số để lập Báo cáo tài chính, tham số kỳ báo cáo Năm vẫn đang chọn là năm 202x, nhưng đơn vị sửa tay lại khoảng thời gian ở ô Từ ngày… đến ngày… theo dữ liệu thực tế.

Đối với một số báo cáo tài chính như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phần mềm sẽ ưu tiên lấy thông tin theo tham số Năm, nên dẫn đến báo cáo hiển thị năm 202x dù khoảng thời gian đã chỉnh khác.

Giải pháp:
Anh/chị vào: Phân hệ Tổng hợp → tab Quy trình → Lập báo cáo tài chính

Sau đó kiểm tra và chọn lại tham số Năm để khớp với khoảng thời gian Từ ngày… đến ngày… đang lập báo cáo.

Câu hỏi 6: Trên Báo cáo tài chính bị hiển thị thiếu chỉ tiêu thì xử lý như thế nào?

Vấn đề
Khi xem Báo cáo tài chính (ví dụ: Bảng cân đối kế toán), đơn vị thấy thiếu một hoặc nhiều dòng chỉ tiêu (ví dụ như Tổng cộng tài sản, Tổng cộng nguồn vốn,… ) và muốn hiển thị lại các chỉ tiêu này.

Biểu hiện

  • Báo cáo tài chính không hiển thị một hoặc nhiều dòng chỉ tiêu.
  • Thiếu dòng Tổng cộng tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
  • Thiếu các dòng tổng hợp hoặc chỉ tiêu khác trên báo cáo tài chính.
  • Báo cáo tài chính hiển thị không đầy đủ so với mẫu quy định.

Nguyên nhân
Trong chức năng Thiết lập báo cáo tài chính, dòng chỉ tiêu tương ứng đang được tích chọn tại cột Không in, nên phần mềm sẽ ẩn chỉ tiêu đó khi lập báo cáo.

Giải pháp

Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp\Quy trình\Tiện ích\Thiết lập báo cáo tài chính.

Bước 2: Chọn báo cáo cần thiết lập (ví dụ: Bảng cân đối kế toán).

Bước 3: Tìm đến dòng chỉ tiêu đang bị ẩn, kéo thanh cuộn ngang sang phải để kiểm tra cột Không in. Nếu dòng chỉ tiêu đang được tích chọn tại cột này thì bỏ tích.

Bước 4: Nhấn Cất để lưu thiết lập.

Bước 5: Mở lại Báo cáo tài chính đã lập (nếu có), nhấn SửaLấy lại dữ liệu.

Bước 6: Nhấn Cất để lưu lại bộ Báo cáo tài chính.

Câu hỏi 7: Vì sao chỉ tiêu 04 Tiền lãi vay đã trả trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phương pháp trực tiếp không lên số liệu?

Vấn đề
Đơn vị có phát sinh chi phí lãi vay nhưng chỉ tiêu 04 – Tiền lãi vay đã trả trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp không hiển thị số liệu hoặc muốn hiểu công thức xác định chỉ tiêu này.

Biểu hiện

  • Chỉ tiêu 04 – Tiền lãi vay đã trả không có số liệu.
  • Có hạch toán chi phí lãi vay nhưng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp không lên chỉ tiêu 04.
  • Không hiểu công thức lấy số liệu của chỉ tiêu 04, đặc biệt là điều kiện TK đối ứng 11.
  • Muốn kiểm tra phần mềm lấy dữ liệu của chỉ tiêu này từ đâu.

Giải pháp

Chỉ tiêu 04 – Tiền lãi vay đã trả trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp được tổng hợp từ 2 chỉ tiêu con:

  • 4.1. Tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước: Hiển thị giá trị âm, lấy từ các phát sinh Nợ TK 335/Có TK 11
  • 4.2. Tiền trả lãi vay phát sinh trong kỳ: Hiển thị giá trị âm, lấy từ các phát sinh Nợ TK 635/Có TK 11

TK đối ứng 11 là các tài khoản tiền gồm 111, 112, 113.

Nếu chỉ tiêu 04 không có số liệu, Anh/Chị thực hiện kiểm tra như sau:

Bước 1: Vào Báo cáo → Tổng hợp → Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản.

Bước 2: Chọn kỳ báo cáo trùng với kỳ lập Báo cáo tài chính, chọn TK 635, sau đó nhấn Xem báo cáo.

Bước 3: Kiểm tra cột TK đối ứng:

  • Nếu không có phát sinh đối ứng giữa TK 635TK 111, 112 hoặc 113 thì việc chỉ tiêu 04 không có số liệu là đúng theo công thức của báo cáo.
  • Nếu phát sinh đối ứng nhưng báo cáo vẫn không lên số liệu thì thực hiện các bước sau.

Bước 4: Vào phân hệ Tổng hợp → Quy trình → Tiện ích → Thiết lập Báo cáo tài chính.

Bước 5: Chọn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Bước 6: Nhấn Lấy giá trị mặc định (góc dưới bên trái), sau đó nhấn Cất.

Bước 7: Vào Tổng hợp → Lập Báo cáo tài chính, tại bộ Báo cáo tài chính đã lập, nhấn Xem.

Bước 8: Nhấn Sửa, chọn tab B03-DN, sau đó nhấn Lấy lại dữ liệu.

Bước 9: Kiểm tra lại số liệu của chỉ tiêu 04 và nhấn Cất để lưu Báo cáo tài chính.

Câu hỏi 8: Tại sao tài khoản 632 không có phát sinh trên Bảng cân đối tài khoản?

Anh/Chị đã hạch toán trên chứng từ vào tài khoản 632 nhưng khi xem Bảng cân đối tài khoản không hiển thị phát sinh, có thể do các nguyên nhân sau:

– Nguyên nhân 1: Chưa thực hiện tính giá xuất kho

Hệ thống chỉ ghi nhận giá vốn vào TK 632 sau khi thực hiện tính giá xuất kho. Nếu chưa thực hiện bước này, tài khoản 632 sẽ chưa phát sinh.

Giải pháp 1: Vào Kho → Quy trình → Tính giá xuất kho để hệ thống ghi nhận giá vốn.

– Nguyên nhân 2: Hạch toán sai tài khoản giá vốn

Chứng từ bán hàng kiêm phiếu xuất kho đã phát sinh nhưng hạch toán sai tài khoản giá vốn (không ghi nhận Nợ TK 632), khiến số liệu chỉ hiển thị trên Sổ chi tiết bán hàng mà không lên phát sinh TK 632.

Giải pháp 2: Vào Báo cáo → Bán hàng → Sổ chi tiết bán hàng, hiển thị cột TK giá vốn để kiểm tra các chứng từ.

Nếu phát hiện chứng từ đang hạch toán không phải TK 632, Anh/Chị chỉnh sửa lại tài khoản giá vốn cho đúng để số liệu lên Bảng cân đối tài khoản.

Câu hỏi 9: Vì sao chỉ tiêu 23 - Chi phí lãi vay không hiển thị số liệu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh? Làm thế nào để điền số liệu vào chỉ tiêu này?

Vấn đề: Khi lập Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Anh/Chị thấy chỉ tiêu 23 – Chi phí lãi vay không hiển thị số liệu dù trong kỳ có phát sinh hạch toán lãi vay, đồng thời không biết làm thế nào để điền được số liệu vào chỉ tiêu này.

Nguyên nhân: Trên mẫu báo cáo mặc định, chỉ tiêu 23 – Chi phí lãi vay không được thiết lập công thức tự động lấy số liệu. Các khoản phát sinh trên TK 635 – Chi phí tài chính sẽ được tổng hợp vào Chỉ tiêu 22 – Chi phí tài chính, thay vì tách riêng phần lãi vay.

Giải pháp: Anh/Chị có thể xử lý theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Nhập tay số liệu

  • Vào Tổng hợp → Quy trình → Lập báo cáo tài chính.
  • Chọn kỳ báo cáo.
  • Tích chọn các báo cáo cần lập.
  • Nhấn Đồng ý.
  • Căn cứ số phát sinh lãi vay thực tế để nhập thủ công vào chỉ tiêu 23 – Chi phí lãi vay trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

Cách 2: Thiết lập lại công thức tự động

  • Vào Tổng hợp → Quy trình → Tiện ích → Thiết lập báo cáo tài chính.
  • Chọn báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Chỉnh sửa công thức của chỉ tiêu 23 – Chi phí lãi vay để lấy số liệu từ tài khoản phù hợp (ví dụ: TK 635 chi tiết lãi vay).
  • Tham khảo hướng dẫn Thiết lập công thức báo cáo tài chính. Tại đây

Sau khi thiết lập lại công thức, hệ thống sẽ tự động lên số liệu cho chỉ tiêu 23 – Chi phí lãi vay trong các kỳ sau.

Câu hỏi 10: Vì sao TK 333 trên Sổ chi tiết đã hết số dư nhưng trên Bảng cân đối tài khoản vẫn còn dư Nợ và dư Có bằng nhau?

Vấn đề: Trường hợp TK 333 trên Sổ chi tiết không còn số dư, nhưng khi xem trên Bảng cân đối tài khoản vẫn hiển thị đồng thời số dư Nợ và số dư Có (bằng nhau) thường do đặc điểm của tài khoản 333.

Nguyên nhân: TK 333 là tài khoản tổng hợp có tính chất lưỡng tính, các tài khoản con (như 3331, 3333, 3334…) cũng có thể phát sinh số dư Nợ hoặc số dư Có tùy theo nghiệp vụ. Khi xem Bảng cân đối tài khoản, hệ thống không tự động bù trừ số dư giữa các tài khoản con với nhau.

Ví dụ:

  • TK 33311 có số dư Có.
  • TK 3333 có số dư Nợ.

Khi đó, trên Bảng cân đối tài khoản vẫn hiển thị đồng thời dư Nợ và dư Có.

Giải pháp: Khi kiểm tra số dư TK 333 trên Bảng cân đối tài khoản, Anh/Chị thực hiện:

  • Chọn tham số mở báo cáo ở bậc tài khoản cao nhất.
  • Tích chọn Hiển thị số dư hai bên.
  • Kiểm tra chi tiết số dư từng tài khoản con của TK 333.
  • Đối chiếu lại nghiệp vụ đã hạch toán để đảm bảo ghi nhận đúng tính chất Nợ/Có của từng tài khoản con.

Từ đó xác định chính xác nguyên nhân và điều chỉnh (nếu có sai sót).

Câu hỏi 11: Vì sao khi nhấn vào số tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản lại mở ra Báo cáo Tổng hợp công nợ hoặc Bảng kê số dư ngân hàng thay vì Sổ chi tiết tài khoản?

Vấn đề: Khi nhấn vào số tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản, phần mềm có thể mở ra Báo cáo Tổng hợp công nợ hoặc Bảng kê số dư ngân hàng thay vì Sổ chi tiết tài khoản. Điều này xảy ra do cơ chế liên kết báo cáo phụ thuộc vào thiết lập theo dõi chi tiết của tài khoản trong Hệ thống tài khoản và tham số Hiển thị số dư hai bên khi mở Bảng cân đối tài khoản.

Nguyên nhân: Cơ chế liên kết báo cáo trên Bảng cân đối tài khoản được thiết lập như sau:

  • Tài khoản không theo dõi chi tiết → Liên kết đến Sổ chi tiết tài khoản.
  • Tài khoản theo dõi chi tiết theo Tài khoản ngân hàng → Liên kết đến Bảng kê số dư ngân hàng.
  • Tài khoản theo dõi chi tiết theo Đối tượng:
    • Nếu tích chọn tham số Hiển thị số dư hai bên khi mở Bảng cân đối tài khoản → Liên kết đến Báo cáo Tổng hợp công nợ.
    • Nếu không tích chọn tham số Hiển thị số dư hai bên khi mở Bảng cân đối tài khoản → Liên kết đến Sổ chi tiết tài khoản.

Vì vậy:

  • Mở ra Báo cáo Tổng hợp công nợ khi tài khoản đang theo dõi chi tiết theo Đối tượngtích chọn Hiển thị số dư hai bên.
  • Mở ra Bảng kê số dư ngân hàng khi tài khoản đang theo dõi chi tiết theo Tài khoản ngân hàng.

Giải pháp:

Trường hợp 1: Vẫn cần theo dõi chi tiết theo Đối tượng hoặc Tài khoản ngân hàng

  • Tài khoản theo dõi chi tiết theo Tài khoản ngân hàng
    • Để xem phát sinh chi tiết, vào Báo cáo → Tổng hợp → Sổ chi tiết các tài khoản và chọn tài khoản cần xem.
  • Tài khoản theo dõi chi tiết theo Đối tượng
    • Mở Bảng cân đối tài khoản.
    • Tại tham số báo cáo, bỏ tích Hiển thị số dư hai bên.
    • Khi nhấn vào số tài khoản, hệ thống sẽ liên kết đến Sổ chi tiết tài khoản.

Trường hợp 2: Không cần theo dõi chi tiết theo Đối tượng hoặc Tài khoản ngân hàng

Có thể bỏ thiết lập theo dõi chi tiết của tài khoản. Tuy nhiên, đơn vị cần cân nhắc trước khi thực hiện vì sau khi bỏ theo dõi chi tiết sẽ không xem được báo cáo công nợ theo đối tượng hoặc báo cáo tiền gửi ngân hàng.

Thực hiện:

  • Vào Các tiện ích và thiết lập → Quản lý danh mục → Hệ thống tài khoản.
  • Tìm tài khoản cần chỉnh sửa, nhấn Sửa.
  • Bỏ tích Theo dõi chi tiết theo Đối tượng hoặc Tài khoản ngân hàng.
  • Khi phần mềm cảnh báo sai lệch số liệu báo cáo công nợ, chọn Đóng để bỏ qua.
  • Nhấn Cất để lưu.

Sau đó mở lại Báo cáo → Báo cáo tài chính → Bảng cân đối tài khoản để xem chi tiết theo Sổ chi tiết tài khoản.

Câu hỏi 12: Vì sao khi xem Bảng cân đối tài khoản, tài khoản 421 lại có cả dư Nợ và dư Có?

Vấn đề: Khi mở Bảng cân đối tài khoản, nếu tích chọn tham số Hiển thị số dư hai bên, Anh/Chị có thể thấy tài khoản 421 có đồng thời số dư bên Nợ và bên Có, khiến tưởng rằng số liệu bị sai.

Nguyên nhân:

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốitài khoản lưỡng tính, có thể có số dư hai bên, tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Số dư bên Có: Phản ánh lợi nhuận sau thuế chưa được phân phối hoặc sử dụng.
  • Số dư bên Nợ: Phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa được xử lý, chưa phân phối.

Cấu trúc tài khoản 421:

  • TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản ánh số dư lợi nhuận (lỗ) lũy kế từ các năm trước.
  • TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh (lãi/lỗ) trong năm tài chính hiện tại.

Vì vậy, trong trường hợp năm trước lỗ nhưng năm nay lãi hoặc ngược lại, khi tích chọn Hiển thị số dư hai bên trên Bảng cân đối tài khoản, tài khoản 421 có thể xuất hiện đồng thời dư Nợ và dư Có.

Anh/Chị có thể chọn tham số Bậc tài khoản cao nhất khi mở báo cáo để xem chi tiết số dư từng tài khoản con của TK 421.

Giải pháp:

Nếu muốn bù trừ số dư của tài khoản 421 về một bên, Anh/Chị thực hiện:

  • Vào Báo cáo → Báo cáo tài chính → Bảng cân đối tài khoản.
  • Tại tham số báo cáo, bỏ tích chọn Hiển thị số dư hai bên.

Khi đó, báo cáo sẽ tự bù trừ số dư Nợ/Có và chỉ hiển thị số dư cuối cùng của tài khoản 421.

Câu hỏi 13: Cách lập lại báo cáo tài chính đã nộp như thế nào?

Vấn đề: Khi đơn vị đã lập báo cáo tài chính nhưng phát hiện sai sót và cần điều chỉnh số liệu, hệ thống không cho sửa trực tiếp trên bộ báo cáo đã lập mà cần xử lý lại từ dữ liệu nguồn.

Giải pháp: Anh/Chị thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xóa bộ báo cáo tài chính đã lập

  • Vào Tổng hợp → Lập báo cáo tài chính.
  • Chọn bộ báo cáo cần xóa, tại cột Chức năng nhấn → chọn Xóa.

Bước 2: Điều chỉnh lại số liệu

  • Sửa các chứng từ sai.
  • Thực hiện kết chuyển lãi/lỗ lại nếu có thay đổi liên quan đến doanh thu, chi phí.

Bước 3: Lập lại báo cáo tài chính

  • Vào lại Tổng hợp → Lập báo cáo tài chính.
  • Nhấn Lập báo cáo tài chính để tạo bộ báo cáo mới với số liệu đã điều chỉnh.

Câu hỏi 14: Vì sao xuất XML Báo cáo tài chính báo lỗi <Phần mềm chỉ hỗ trợ xuất khẩu XML với báo cáo có kỳ là quý> ?

Vấn đề:
Đơn vị đã lập Báo cáo tài chính nhưng khi thực hiện xuất khẩu XML thì phần mềm hiển thị thông báo: “Phần mềm chỉ hỗ trợ xuất khẩu XML với báo cáo có kỳ là quý”, không xuất được file XML.

Biểu hiện:

  • Đã lập BCTC nhưng không xuất được file XML.
  • Khi xuất XML, phần mềm hiển thị thông báo chỉ hỗ trợ báo cáo có kỳ là Quý.
  • BCTC được lập theo kỳ khác Quý như 6 tháng, 9 tháng hoặc kỳ báo cáo khác.
  • Muốn xuất XML để nộp cơ quan thuế nhưng phần mềm không cho xuất.

Nguyên nhân:
Đơn vị đang lập BCTC theo loại Báo cáo tài chính giữa niên độ. Đối với loại báo cáo này, phần mềm hiện chỉ hỗ trợ xuất XML đối với kỳ báo cáo là Quý.

Giải pháp:
Trường hợp Anh/Chị cần lập BCTC với kỳ báo cáo khác kỳ Quý và có nhu cầu xuất XML, khi lập BCTC thực hiện:

  • Khi lập BCTC, chọn loại báo cáo Báo cáo tài chính thay vì Báo cáo tài chính giữa niên độ.

  • Chọn kỳ báo cáo theo đúng nhu cầu, ví dụ 6 tháng đầu năm.
  • Lập và kiểm tra số liệu BCTC.
  • Thực hiện Xuất khẩu XML.

Như vậy, nếu cần xuất XML cho kỳ báo cáo không phải Quý, Anh/Chị cần lập theo loại Báo cáo tài chính thay vì Báo cáo tài chính giữa niên độ.

Câu hỏi 15: Làm thế nào để thể hiện riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo TT133?

Vấn đề:
Đơn vị muốn trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện riêng Chi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệp, thay vì gộp chung vào chỉ tiêu Chi phí quản lý kinh doanh.

Biểu hiện:

  • Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đang hiển thị chung.
  • Không có riêng chỉ tiêu Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp để theo dõi.
  • Đơn vị phát sinh đồng thời TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng báo cáo chỉ hiển thị tổng chi phí.
  • Muốn báo cáo thể hiện chi tiết hơn để phục vụ theo dõi, phân tích chi phí.

Nguyên nhân:
Theo TT133, trên mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chuẩn của Bộ Tài chính, không tách riêng chỉ tiêu Chi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí phát sinh trên TK 6421 và TK 6422 được tổng hợp chung vào chỉ tiêu 8. Chi phí quản lý kinh doanh.

Giải pháp:
Trường hợp Anh/chị muốn tách riêng Chi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệp thành 2 chỉ tiêu con của Chi phí quản lý kinh doanh, có thể chủ động thiết lập lại mẫu báo cáo như sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp → Quy trình → Tiện ích → Thiết lập báo cáo tài chính.

Bước 2: Chọn báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bước 3: Tại dòng chỉ tiêu 8. Chi phí quản lý kinh doanh, nhấn chuột phải → chọn Thêm dòng để thêm 2 dòng chỉ tiêu con.

Bước 4: Thiết lập 2 chỉ tiêu con:

1. Chỉ tiêu 24.1 – Chi phí bán hàng

  • Mã chỉ tiêu: 24.1
  • Tên chỉ tiêu: Chi phí bán hàng
  • Loại chỉ tiêu: Chi tiết
  • Tại cột Công thức, nhấn biểu tượng cây bút.
  • Nhấn Thêm dòng và thiết lập:
    • Dòng 1: Phép tính + , Ký hiệu PhatsinhDU , Tài khoản 911 , TK đối ứng 6421
    • Dòng 2: Phép tính , Ký hiệu PhatsinhDU , Tài khoản 6421 , TK đối ứng 911
  • Nhấn Đồng ý.

2. Chỉ tiêu 24.2 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Mã chỉ tiêu: 24.2
  • Tên chỉ tiêu: Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Loại chỉ tiêu: Chi tiết
  • Tại cột Công thức, nhấn biểu tượng cây bút.
  • Nhấn Thêm dòng và thiết lập:
    • Dòng 1: Phép tính + , Ký hiệu PhatsinhDU , Tài khoản 911 , TK đối ứng 6422
    • Dòng 2: Phép tính , Ký hiệu PhatsinhDU , Tài khoản 6422 , TK đối ứng 911
  • Nhấn Đồng ý.

Bước 5: Thiết lập lại chỉ tiêu mẹ 24. Chi phí quản lý kinh doanh:

  • Loại chỉ tiêu: Tổng hợp
  • Tại cột Công thức, nhấn biểu tượng cây bút.
  • Nhấn Thêm dòng và thiết lập:
    • Dòng 1: Phép tính + , Mã chỉ tiêu 24.1
    • Dòng 2: Phép tính + , Mã chỉ tiêu 24.2
  • Nhấn Đồng ý.

Bước 6: Nhấn Cất và đóng tại giao diện Thiết lập báo cáo tài chính.

Bước 7: Thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ, sau đó mở lại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm tra. Khi đó, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được thể hiện riêng thành 2 chỉ tiêu con dưới chỉ tiêu 8. Chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi 16: Tại sao khi lập Thuyết minh báo cáo tài chính TT200 không thấy có mục 15. Vay và nợ thuê tài chính và 16. Phải trả người bán?

Vấn đề:
Khi lập Thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 200, Anh/Chị không thấy riêng mục 15. Vay và nợ thuê tài chính16. Phải trả người bán như trên mẫu báo cáo.

Biểu hiện:

  • Không tìm thấy chỉ tiêu 15 và 16 trên giao diện Thuyết minh BCTC.
  • Không thấy mục Vay và nợ thuê tài chính hoặc Phải trả người bán theo đúng số thứ tự của mẫu.
  • Không biết vị trí để bổ sung, chỉnh sửa số liệu cho các chỉ tiêu này.

Nguyên nhân:
Do phần mềm đang bố trí các nội dung trên cây chỉ tiêu bên trái theo từng nhóm thuyết minh, nên không hiển thị riêng theo số thứ tự 15 và 16 giống cách thể hiện trên mẫu báo cáo.

Giải pháp:

  • Đối với chỉ tiêu 15. Vay và nợ thuê tài chính: Trên Thuyết minh BCTC, Anh/Chị thực hiện tại cây chỉ tiêu bên trái:
    • Mục 12. Các khoản vay
    • Mục 13. Nợ thuê tài chính
    • Có thể nhấn vào từng mục để bổ sung hoặc chỉnh sửa số liệu khi cần.

  • Đối với chỉ tiêu 16. Phải trả người bán:
    • Hiện tại phần mềm chưa hỗ trợ thiết lập công thức cũng như chỉnh sửa/bổ sung số liệu cho chỉ tiêu này.
    • Trường hợp cần điều chỉnh số liệu, Anh/Chị thực hiện xuất khẩu Thuyết minh BCTC ra Excel, sau đó chỉnh sửa số liệu trên file Excel trước khi in hoặc nộp báo cáo.

Câu hỏi 17: Lập BCTC gặp cảnh báo “Đến ngày của kỳ báo cáo phải lớn hơn ngày khóa sổ” phải xử lý như thế nào?

Vấn đề: Khi lập Báo cáo tài chính (BCTC) tại phân hệ Tổng hợp, phần mềm cảnh báo “Đến ngày của kỳ báo cáo phải lớn hơn ngày khóa sổ”, khiến người dùng không thể lập BCTC theo kỳ mong muốn.

Biểu hiện:

  • Khi thực hiện lập BCTC, phần mềm hiển thị cảnh báo “Đến ngày của kỳ báo cáo phải lớn hơn ngày khóa sổ”.
  • Người dùng muốn lập BCTC cho kỳ có dữ liệu đã được thực hiện khóa sổ.

Nguyên nhân: Do kỳ kế toán chứa dữ liệu cần lập BCTC đã được khóa sổ, trong khi ngày kết thúc của kỳ báo cáo không lớn hơn ngày khóa sổ hiện tại nên phần mềm không cho phép lập BCTC.

Giải pháp: Tùy nhu cầu, có thể xử lý theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Bỏ khóa sổ để lập BCTC

Thực hiện bỏ khóa sổ và thiết lập lại ngày khóa sổ nhỏ hơn ngày bắt đầu của kỳ báo cáo cần lập.

Bước 1: Vào Tổng hợp \ Quy trình, chọn Khóa sổ kỳ kế toán, sau đó chọn Bỏ khóa sổ kỳ kế toán.

Bước 2: Tại mục Ngày khóa sổ mới, chọn ngày khóa sổ mới nhỏ hơn ngày bắt đầu của kỳ báo cáo đang muốn lập (trước Ngày khóa sổ hiện thời).

Bước 3: Nhấn Thực hiện. Khi đó, dữ liệu từ ngày khóa sổ mới đến ngày khóa sổ hiện thời sẽ được mở khóa và có thể thực hiện lập BCTC bình thường.

Cách 2: Xem số liệu BCTC mà không cần bỏ khóa sổ

Trường hợp chỉ có nhu cầu xem số liệu báo cáo mà không cần thực hiện lập BCTC, có thể xem trực tiếp tại phân hệ Báo cáo \ Báo cáo tài chính → chọn loại báo cáo cần xem → thiết lập các tham số báo cáo → nhấn Xem báo cáo.

Cập nhật 27/08/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay