1. Tổng quan
Nội dung:
- Quy định về hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt tại các tình huống phát sinh.
- Hướng dẫn chi tiết các bút toán kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hướng dẫn thực hiện trên phần mềm.
Phạm vi áp dụng: Kế toán, nhân viên tài chính, cán bộ phụ trách thuế
2. Quy định hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về hướng dẫn hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt Tài khoản 3332 như sau:
(1) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
– Trường hợp tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế TTĐB, ghi:
+ Nợ các TK 111, 112, 131
+ Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Trường hợp không tách ngay thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB. Định kỳ, khi xác định số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, ghi:
+ Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
(2) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (trừ mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế), doanh nghiệp căn cứ vào số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
– Nợ các TK 152, 156, 211,…
– Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:
– Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
– Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
(3) Khi nộp tiền thuế TTĐB vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
– Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
– Có các TK 111, 112.
(4) Kế toán hoàn thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 3.12 Tài khoản 138 – Phải thu khác):
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
+ Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
+ Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
+ Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
+ Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
+ Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
+ Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Có TK 138 – Phải thu khác (1388).
(5) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:
– Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
– Có TK 711 – Thu nhập khác.
(6) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:
– Nợ các TK 641, 642,…
– Có các TK 154, 155,…
– Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
(7) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)
– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp, ghi:
+ Nợ các TK 152, 156, 211,…
+ Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế TTĐB, ghi:
+ Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
+ Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)
+ Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).
– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế TTĐB phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
+ Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
+ Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
+ Có các TK 111, 112.
3. Hướng dẫn trên phần mềm
3.1 Đối với hàng nhập khẩu thông thường có thuế tiêu thụ đặc biệtLà hàng hóa doanh nghiệp nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu thụ tại Việt Nam. Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên các khoản thuế phải nộp (bao gồm thuế TTĐB) được tính vào giá trị hàng hóa hoặc tài sản nhập khẩu. Thực hiện hạch toán Mua hàng nhập khẩu nhập kho/ Mua hàng nhập khẩu không qua kho có thuế TTĐB như sau: Bước 1: Trên phân hệ Mua hàng, tab Mua hàng, nhấn Thêm\Chứng từ mua hàng:
Bước 2: Chọn loại chứng từ và tùy chọn kèm theo
Lưu ý: Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn/Không kèm hóa đơn/Không có hóa đơn tại loại chứng từ nhập khẩu Bước 3: Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ như thông tin chung, loại tiền, tỷ giá,… Bước 4: Tại tab Thuế, ở cột TK thuế TTĐB hàng NK, xóa thông tin và ĐỂ TRỐNG cột này. Lưu ý: Khi ĐỂ TRỐNG cột TK thuế TTĐB hàng NK, phần mềm sẽ tự động tính số thuế TTĐB vào giá trị hàng nhập khẩu và hạch toán vào các tài khoản hàng tồn kho (TK 15x) hoặc giá trị tài sản tương ứng.
Bước 5: Nhấn Cất để lưu chứng từ. 3.2 Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vịHàng Tạm nhập – Tái xuất là hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam trong thời gian nhất định và sau đó tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất sang nước thứ ba theo quy định. Đối với hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, thuế TTĐB không được tính vào giá trị hàng hóa mà được theo dõi trên TK 1388 – Phải thu khác. Thực hiện hạch toán Mua hàng nhập khẩu nhập kho/ Mua hàng nhập khẩu không qua kho có thuế TTĐB như sau: Bước 1: Trên phân hệ Mua hàng, tab Mua hàng, nhấn Thêm\Chứng từ mua hàng:
Bước 2: Chọn loại chứng từ và tùy chọn kèm theo
Lưu ý: Không có lựa chọn Nhận kèm hóa đơn/Không kèm hóa đơn/Không có hóa đơn tại loại chứng từ nhập khẩu Bước 3: Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ như thông tin chung, loại tiền, tỷ giá,… Bước 4: Tại tab Thuế, ở cột TK thuế TTĐB hàng NK, kiểm tra và khai báo TK 1388 – Phải thu khác. Lưu ý: Khi khai báo TK 1388 tại cột TK thuế TTĐB hàng NK, phần mềm sẽ hạch toán số thuế TTĐB vào TK 1388 và không tính khoản thuế này vào giá trị hàng nhập khẩu, do đó không hạch toán vào các tài khoản hàng tồn kho (TK 15x) hoặc giá trị tài sản tương ứng.
Bước 5: Nhấn Cất để lưu chứng từ. |




024 3795 9595
https://www.misa.vn/