1. Tổng quan
Hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) đúng cách không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn tối ưu tài chính và giảm thiểu rủi ro kế toán. Bằng cách áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp phù hợp, doanh nghiệp có thể quản lý tốt các khoản thuế phải nộp. Bài viết này hướng dẫn doanh nghiệp cách hạch toán thuế GTGT chi tiết theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
2. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nội dung hướng dẫn dưới đây được tổng hợp căn cứ theo các thông tư hướng dẫn hạch toán hiện hành, đơn vị tham khảo và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
2.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra theo phương pháp khấu trừ
Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
2.2. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).
- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).
- Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)
2.3. Hạch toán thuế GTGT cuối kỳ
Cuối kỳ, kế toán phải thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ tiếp.
” Nguyên tắc kết chuyển thuế GTGT là kết chuyển theo số nhỏ ”
- Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nghĩa là số phát sinh Có TK 3331 trong kỳ lớn hơn Số dư đầu kỳ TK 133 (+) phát sinh Nợ TK 133 trong kỳ) thì: “số Thuế GTGT được kết chuyển trong kỳ số dư đầu kỳ TK 133 cộng (+) số phát sinh TK 133 trong kỳ”. Kế toán ghi:
Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
Có TK 133 (dư nợ đầu kỳ TK 133 + phát sinh nợ TK 133 trong kỳ)
Lúc này, dư có tại TK 3331 chính là số thuế GTGT doanh nghiệp còn phải nộp cho nhà nước.
- Trường hợp 2: Số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nghĩa là số phát sinh Có TK 3331 trong kỳ nhỏ hơn Số dư đầu kỳ TK 133 (+) phát sinh Nợ TK 133 trong kỳ) thì: “số Thuế GTGT được kết chuyển trong kỳ số phát sinh Có của TK 3331 trong kỳ”. Kế toán ghi:
Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT đầu ra phải nộp)
Có TK 133
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ thì được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp hoặc được xử lý hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ các điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Sau khi kết chuyển, kế toán cần kiểm tra lại bằng cách đối chiếu số dư Có ở TK 3331 với chỉ tiêu 40 hoặc số dư nợ TK 133 với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT.
Lưu ý:
- TK 133 được phép cộng dồn số dư nhưng TK 3331 không được phép cộng dồn số dư
- Khi dư bên Có TK 3331 thì phải mang tiền đi nộp ngay vào kho bạc Nhà nước nơi Công ty đóng trụ sở theo đúng thời hạn nộp thuế GTGT
2.4. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ,
Doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 111, 112, 331,…
b) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
c) Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có các TK 111, 112,…
d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)
– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu).
– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền thuế đã nộp hộ)
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nộp hộ)
Có các TK 111, 112.
2.5. Hạch toán nộp thuế hàng xuất khẩu
- Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).
- Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).
- Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
Có các TK 111, 112,…
- Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 3333
Có TK 711 – Thu nhập khác.
2.6. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn
Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,….
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
2.7. Hạch toán nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112.
2.8. Hạch toán thuế GTGT bị truy thu
- Khi có quyết định truy thu, ghi:
Nợ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Khi nộp thuế GTGT bị truy thu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112.
2.9. Hạch toán thuế GTGT phải nộp được giảm
Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)
Nợ các TK 111, 112 – Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền
Có TK 711 – Thu nhập khác.
3. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
3.1. Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp
- Phương pháp 1: Tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp kế toán ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:
Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có các TK 511, 515, 711 (giá bao gồm thuế GTGT – tổng thanh toán)
Định kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ các TK 511, 515, 711
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
3.2. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
Nếu doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà được hạch toán trực tiếp vào giá trị vật tư, hàng hóa mua vào, nguyên giá TSCĐ hoặc chi phí dùng cho sản xuất kinh doanh…(doanh nghiệp không sử dụng TK 133)

024 3795 9595
https://www.misa.vn/