1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách hạch toán ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng trên phần mềm AMIS kế toán
2. Tài khoản ký quỹ là gì ?
2.1 Tài khoản ký quỹ là gì ?
Hình thức ký quỹ là hình thức mà bên có nghĩa vụ sẽ phải gửi tài sản có giá trị cho một tổ chức tín dụng để đảm bảo an toàn cho các giao dịch đầu tư cũng như đảm bảo những nghĩa vụ nêu trong hợp đồng được thực hiện đúng. Trong trường hợp chủ thể là bên có nghĩa vụ không thể thực hiện nghĩa vụ của mình, bên có quyền hoàn toàn có thể yêu cầu tổ chức tín dụng đã ký quỹ trước đó tiến hành thanh toán và bồi thường thiệt hại theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Tài khoản ký quỹ là loại tài khoản được bên có nghĩa vụ yêu cầu Ngân hàng mở, sử dụng và quản lý theo đúng thỏa thuận được đề cập với khách hàng trong hợp đồng. Hình thức này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và các nhà đầu tư, vì nó đảm bảo đồng thời hai yếu tố: năng lực tài chính của doanh nghiệp và mức độ an toàn cho các giao dịch đầu tư.
2.2 Tiền gửi ký quỹ là gì ?
Tiền gửi ký quỹ được hiểu là loại tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn của một tổ chức tại ngân hàng được gửi vào tài khoản ký quỹ nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng trách nhiệm các nghĩa vụ tài chính đã được thỏa thuận với bên liên quan và với ngân hàng. Các khoản tiền hoặc tài sản đem ký quỹ cần phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ. Đồng thời, cần lưu ý thời gian hết hạn ký quỹ để kịp thời thu hồi tài sản đem đi ký quỹ.
Theo Điều 39 Nghị định 21/2021/NĐ-CP của Chính Phủ, việc thanh toán và gửi ký quỹ được quy định như sau:
1. Khoản tiền được dùng để ký quỹ (tiền gửi ký quỹ) sẽ được căn cứ theo thỏa thuận cụ thể của hai bên liên quan, hoặc bên có quyền chỉ định cho bên có nghĩa vụ gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo quyền thực hiện nghĩa vụ.
2. Tiền gửi ký quỹ được ký quỹ một lần hay nhiều lần sẽ do các bên thỏa thuận hoặc dựa trên quy định pháp luật.
3. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ đã được thỏa thuận trước đó, tiền ký quỹ lúc này sẽ được dùng để thanh toán nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại cho bên có quyền (hay còn gọi là thanh toán nghĩa vụ).
3. Hướng dẫn hạch toán ký quỹ và cách thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán
Nội dung hướng dẫn dưới đây được tổng hợp căn cứ theo các thông tư hướng dẫn hạch toán hiện hành, đơn vị tham khảo và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
- Ghi các trường hợp được ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như sau:
Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có các TK 111, 112
=> Nghiệp vụ này được hạch toán trên phân hệ Tiền mặt hoặc Tiền gửi \ Quy trình \ Chi tiền
- Nhận lại số tiền ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
=> Nghiệp vụ này được hạch toán trên phân hệ Tiền mặt hoặc Tiền gửi \ Quy trình \ Thu tiền
- Ghi đối với trường hợp trừ vào tiền ký quỹ, ký cược do doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, cam kết trên hợp đồng như sau:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (số tiền bị trừ do vi phạm)
Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
=> Nghiệp vụ này được hạch toán trên phân hệ Tổng hợp \ Chứng từ nghiệp vụ khác \ Thêm
- Ghi đối với trường hợp tài khoản ký cược, ký quỹ được dùng để thanh toán cho người bán như sau:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
=> Nghiệp vụ này được hạch toán trên phân hệ Tổng hợp \ Chứng từ nghiệp vụ khác \ Thêm