1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành.
Nội dung bài viết bao gồm cách hạch toán thuế TNCN phải nộp, hạch toán khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn xử lý, hạch toán các trường hợp phát sinh số thuế TNCN nộp thiếu hoặc nộp thừa sau khi quyết toán thuế, bao gồm hoàn thuế và bù trừ sang kỳ sau.
2. Nghiệp vụ hạch toán TNCN phải nộp, hoàn thuế và nộp thừa/thiếu sau quyết toán
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh.
Công thức xác định thuế TNCN: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNCN
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được áp dụng theo biểu thuế toàn phần.
- Các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế toàn phần.
Lưu ý: Khi doanh nghiệp vừa có NLĐ nộp thừa, vừa có NLĐ nộp thiếu tiền thuế TNCN trong 1 kỳ (năm) quyết toán: Doanh nghiệp sẽ tự bù trừ nội bộ (thu của người nộp thiếu để trả cho người nộp thừa)
2.1 Hạch toán thuế TNCN phải nộpTrường hợp 1: Khi tính và khấu trừ thuế TNCN trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động. Có TK 3335 – Số thuế TNCN phải khấu trừ Trường hợp 2: Tổ chức, doanh nghiệp trả tiền lương cho người lao động là lương Net Đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thực hiện trả lương cho người lao động bằng lương NET thì tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế TNCN thay cho người lao động. Như vậy thuế TNCN của người lao động sẽ thực hiện khấu trừ trực tiếp tại thu nhập của tổ chức, doanh nghiệp. Nợ 641/642/154/62… Có TK 3335 – Số thuế TNCN phải nộp thay Trường hợp 3: Khi thanh toán lợi nhuận hoặc cổ tức cho chủ sở hữu Nợ TK 338 – Khoản phải trả nộp khác (3388). Có các TK 111, 112 (số tiền cần thanh toán lợi nhuận hoặc trả cổ tức cho chủ sở hữu). Có TK 3335 – Thuế TNCN (trong trường hợp khấu trừ thuế TNCN tại nguồn) Trường hợp 4: Khi nộp thuế thu nhập cá nhân về ngân sách của Nhà nước Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân. Có các Tk 111, 112,…: Số tiền thuế đã nộp. 2.2 Cách hạch toán tiền thuế TNCN nộp thừa, nộp thiếu sau khi làm quyết toán thuế TNCNThuế TNCN là loại thuế có kỳ tính thuế theo năm nhưng trong năm hàng tháng hoặc hàng quý DN đã phải kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ trong tháng hoặc quý đó về Ngân sách nhà nước
|