Báo cáo phân hệ Tổng hợp

Mục lục

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn xem và tùy chỉnh các Báo cáo phân hệ Tổng hợp trên phần mềm.

Nội dung: Các bước xem báo cáo, thiết lập tham số theo các tiêu chí thống kê, tùy chỉnh mẫu báo cáo và ẩn/hiện cột dữ liệu.

  • Danh sách các trường hiển thị theo từng loại thống kê
  • Hướng dẫn sửa mẫu báo cáo để ẩn/hiện cột

2. Các bước thực hiện

Để xem các báo cáo phân hệ Tổng hợp , thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo, sau đó chọn nhóm Tổng hợpSổ sách kế toán, Báo cáo tổng hợp theo tài khoản, Báo cáo chi phí, lãi lỗ, Báo cáo công nợ,…

Bước 2: Chọn báo cáo cần xem và thiết lập tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,
  • Bậc tài khoản: Có thể chọn bậc tài khoản con chi tiết theo mong muốn

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

3. Danh sách, ý nghĩa và tùy chọn hiển thị trên báo cáo

3.1 Sổ sách kế toán

3.1.1 Sổ chi tiết các tài khoản

  • Ý nghĩa: Cung cấp thông tin chi tiết về các nghiệp vụ phát sinh và số dư của từng tài khoản theo từng đối tượng cụ thể (khách hàng, nhà cung cấp, vật tư, hàng hóa…), phục vụ theo dõi và đối chiếu chi tiết số liệu.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải chung; Diễn giải; Tài khoản; Tên tài khoản; TK đối ứng; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có; Dư Nợ; Dư Có; Nghiệp vụ giảm trừ DT; Loại chứng từ; Mã đối tượng; Tên đối tượng; Mã nhân viên; Tên nhân viên; Mã khoản mục chi phí; Tên khoản mục chi phí; Mục thu/chi; Tên mục thu/chi; Mã đối tượng THCP; Tên đối tượng THCP; Mã công trình; Tên công trình; Đơn đặt hàng; Hợp đồng mua; Hợp đồng bán; Mã thống kê; Tên thống kê; Mã đơn vị; Tên đơn vị; Khế ước đi vay; Khế ước cho vay; Chi nhánh; Trường mở rộng 1-10 (Thông tin chung trên chứng từ); Trường mở rộng chi tiết 1-10 (Thông tin chi tiết từng dòng tiền hàng); CP không hợp lý.
  • Trên tham số báo cáo có thể lựa chọn:
    • Loại tiền: Lọc và hiển thị số liệu theo từng loại tiền tệ hạch toán. Khi xem báo cáo trên giao diện vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên chọn Mẫu ngoại tệ.
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.

3.1.2 Sổ chi tiết phát sinh tài khoản (Chỉ lấy phát sinh)

  • Ý nghĩa: Cung cấp thông tin về các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm của tài khoản trong kỳ, không bao gồm số dư đầu kỳ và cuối kỳ, dùng để phân tích biến động và kiểm tra hạch toán.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải; Tài khoản; Tên tài khoản; TK đối ứng; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có; Nghiệp vụ giảm trừ DT; Loại chứng từ; Mã đối tượng; Tên đối tượng; Mã nhân viên; Tên nhân viên; Mã khoản mục chi phí; Tên khoản mục chi phí; Mục thu/chi; Tên mục thu/chi; Mã đối tượng THCP; Tên đối tượng THCP; Mã công trình; Tên công trình; Đơn đặt hàng; Hợp đồng mua; Hợp đồng bán; Mã thống kê; Tên thống kê; Mã đơn vị; Tên đơn vị; Khế ước đi vay; Khế ước cho vay; CP không hợp lý; Trường mở rộng 1-10 (Thông tin chung trên chứng từ); Trường mở rộng chi tiết 1-10 (Thông tin chi tiết từng dòng tiền hàng); Chi nhánh.
  • Trên tham số báo cáo có thể lựa chọn:
    • Loại tiền: Lọc và hiển thị số liệu theo từng loại tiền tệ hạch toán. Khi xem báo cáo trên giao diện vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên chọn Mẫu ngoại tệ.
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.

3.1.3 Sổ nhật ký chung

  • Ý nghĩa: Dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải chung; Diễn giải; Tài khoản; Tên tài khoản; TK đối ứng; Tên TK đối ứng; Loại tiền; Tỷ giá; Phát sinh Nợ NT; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có NT; Phát sinh Có; Loại chứng từ; Mã đối tượng; Tên đối tượng; Mã nhân viên; Tên nhân viên; Khế ước đi vay; Khế ước cho vay; Mã KMCP; Tên KMCP; Mục thu/chi; Tên mục thu/chi; Mã ĐTTHCP; Tên ĐTTHCP; Mã công trình; Tên công trình; Đơn đặt hàng; Hợp đồng mua; Hợp đồng bán; Mã thống kê; Tên thống kê; Mã đơn vị; Tên đơn vị; CP hợp lý/không hợp lý; Trường mở rộng 1-10 (Thông tin chung trên chứng từ); Trường mở rộng chi tiết 1-10 (Thông tin chi tiết từng dòng tiền hàng); Chi nhánh.
  • Trên tham số báo cáo có thể lựa chọn:
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.
    • Hiển thị số lũy kế kỳ trước chuyển sang: Thể hiện số dư hoặc số liệu lũy kế từ kỳ trước được chuyển sang đầu kỳ báo cáo.
  • Muốn xem Sổ nhật ký chung theo ngoại tệ. Khi xem báo cáo trên giao diện vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên chọn Mẫu ngoại tệ.

3.1.4 S02b-DN: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Hình thức Chứng từ ghi sổ)

  • Ý nghĩa: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày chứng từ; Số chứng từ; Số tiền; Ghi chú

3.1.5 S02c1-DN: Sổ cái (Hình thức Chứng từ ghi sổ)

  • Ý nghĩa: Sổ cái của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày, tháng ghi sổ; Ngày, tháng chứng từ ghi sổ; Số hiệu chứng từ ghi sổ; Diễn giải; Tài khoản; Tên tài khoản; Số hiệu TK đối ứng; Nợ; Có; Ghi chú; Chi nhánh
  • Trên tham số báo cáo có thể lựa chọn Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.

3.1.6 S03b-DN: Sổ cái (Hình thức Nhật ký chung)

  • Ý nghĩa: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi một tài khoản được mở một trang hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo theo mẫu Thông tư nên không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.
  • Tham số có thể lựa chọn:
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.
    • Hiển thị phát sinh theo tiểu khoản của TK tổng hợp: Thể hiện số phát sinh chi tiết theo từng tiểu khoản thuộc tài khoản tổng hợp.

3.1.7 Sổ Nhật ký – Sổ Cái

  • Ý nghĩa: Nhật ký – Sổ cái là sổ tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán).
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo theo mẫu Thông tư nên không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.

3.1.8 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (ghi Có TK)

  • Ý nghĩa: Báo cáo giúp người sử dụng theo dõi được tất cả các chứng từ gốc có cùng loại phát sinh trong kỳ.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày CT; Số CT; Diễn giải; Ghi Có TK; Chi nhánh.
  • Trên tham số báo cáo có thể lựa chọn:
    • Loại chứng từ: Lọc và hiển thị số liệu theo từng loại chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn…).
    • Tài khoản Có: Lọc và hiển thị các nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản ghi Có.

3.1.9 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (ghi Nợ TK)

  • Ý nghĩa: Báo cáo này dùng để liệt kê danh sách các chứng từ phát sinh trong kỳ theo từng loại (VD: danh sách phiếu thu, danh sách phiếu chi…) để kẹp với chứng từ gốc phục vụ nhu cầu kiểm tra danh sách chứng từ phát sinh, đồng thời xem chi tiết được từng chứng từ đã hạch toán đúng chưa giúp kế toán trưởng dễ dàng kiểm tra được việc hạch toán của kế toán viên.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày CT; Số CT; Diễn giải; Ghi Nợ TK; Chi nhánh.
  • Trên tham số báo cáo có thể lựa chọn:
    • Loại chứng từ: Lọc và hiển thị số liệu theo từng loại chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn…).
    • Tài khoản Nợ: Lọc và hiển thị các nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản ghi Nợ.

3.1.10 Báo cáo phát sinh theo từng cặp định khoản

  • Ý nghĩa: Báo cáo này dùng hiển thị số phát sinh được tổng hợp theo từng cặp tài khoản Nợ – Có để theo dõi chi tiết quan hệ đối ứng giữa các tài khoản.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải chung; Diễn giải; TK Nợ; Tên TK Nợ; TK Có; Tên TK Có; Số tiền; Loại chứng từ; TK ngân hàng; Tên ngân hàng; Đối tượng Nợ; Tên đối tượng Nợ; Đối tượng Có; Tên đối tượng Có; Mã nhân viên; Tên nhân viên; Khế ước đi vay; Khế ước cho vay; Mã khoản mục chi phí; Tên khoản mục chi phí; Mục thu/chi; Tên mục thu/chi; Mã đối tượng THCP; Tên đối tượng THCP; Mã công trình; Tên công trình; Đơn đặt hàng; Đơn mua hàng; Hợp đồng bán; Hợp đồng mua; Mã thống kê; Tên thống kê; Mã đơn vị; Tên đơn vị; CP hợp lý/không hợp lý; Trường mở rộng 1-10 (Thông tin chung trên chứng từ); Trường mở rộng chi tiết 1-10 (Thông tin chi tiết từng dòng tiền hàng); Chi nhánh.

3.2 Báo cáo tổng hợp theo tài khoản

3.2.1 Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản

  • Ý nghĩa: Báo cáo theo dõi tổng hợp phát sinh Nợ – Có của từng tài khoản trong kỳ, giống như xem sơ đồ chữ T ở dạng tổng hợp. Báo cáo này dùng để kiểm tra các bút toán đối ứng có khớp nhau không, tổng Nợ – Có có cân không và làm cơ sở soát xét số liệu trước khi lập báo cáo tài chính.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Tài khoản; TK đối ứng; Tên TK đối ứng; Nợ; Có.
  • Tham số báo cáo có thể lựa chọn TK đối ứng là TK tổng hợp: Hiển thị tài khoản đối ứng ở dạng tài khoản tổng hợp (cấp cha), không hiển thị chi tiết các tiểu khoản.

3.2.2 Báo cáo tổng hợp theo mã thống kê

  • Ý nghĩa: Báo cáo tổng hợp phát sinh của từng tài khoản chi tiết theo từng mã thống kê, mã thống kê là một tiêu chí thống kê được quy định và quản lý tùy theo mục đích của từng doanh nghiệp (VD: thống kê các loại doanh thu, thống kê tuyến xe đối với nhà phân phối, thống kê các loại chi phí,…).
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Tài khoản; Mã thống kê; Tên thống kê; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có.

3.3 Báo cáo chi phí, lãi lỗ

3.3.1 Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo mã thống kê

  • Ý nghĩa: Báo cáo dùng để tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí và kết quả lãi/lỗ theo từng mã thống kê (như dự án, bộ phận, công trình), giúp doanh nghiệp biết mỗi mã đang hoạt động hiệu quả hay thua lỗ.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã thống kê; Tên thống kê; Doanh thu; Doanh thu bán hàng, dịch vụ; Giảm trừ doanh thu; Doanh thu, thu nhập khác; Doanh thu thuần; Giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý; Chi phí khác; Lãi/Lỗ; Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%); Doanh thu lũy kế; Chi phí lũy kế; Lãi/Lỗ lũy kế; Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%) lũy kế.

3.3.2 Tổng hợp chi phí không hợp lý

  • Ý nghĩa: Tổng hợp các khoản chi không đủ điều kiện tính vào chi phí hợp lệ theo quy định thuế (thiếu chứng từ, vượt định mức…), giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro về thuế.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Loại chứng từ; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; TK Nợ; TK Có; Số tiền; Chi nhánh.
  • Tham số có thể lựa chọn Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.

3.3.3 Báo cáo chi tiết lãi lỗ theo mã thống kê

  • Ý nghĩa: Hiển thị chi tiết từng khoản doanh thu và chi phí phát sinh theo từng mã thống kê, giúp xác định rõ nguyên nhân dẫn đến lãi hoặc lỗ của từng mã cụ thể.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã thống kê; Tên thống kê; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải; Số tiền; Chi nhánh.

3.3.4 Tổng hợp chi phí theo đơn vị

  • Ý nghĩa: Báo cáo cho biết từng đơn vị, phòng ban phát sinh chi phí kỳ này bao nhiêu, kỳ trước bao nhiêu, lũy kế phát sinh chi phí bao nhiêu, chi tiết theo những khoản mục chi phí nào.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã đơn vị; Tên đơn vị; Kỳ này; Kỳ trước; Lũy kế từ đầu năm.

3.3.5 Tổng hợp chi phí theo khoản mục chi phí

  • Ý nghĩa: Báo cáo cho biết từng đơn vị, phòng ban phát sinh chi phí kỳ này bao nhiêu, kỳ trước bao nhiêu, lũy kế phát sinh chi phí bao nhiêu, chi tiết theo những khoản mục chi phí nào.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã khoản mục CP; Tên khoản mục chi phí; Kỳ trước; Kỳ này; Lũy kế từ đầu năm.

3.3.6 Báo cáo tổng hợp lãi lỗ theo đơn vị

  • Ý nghĩa: Tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả lãi/lỗ của từng đơn vị/bộ phận, hỗ trợ đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã đơn vị; Tên đơn vị; Doanh thu; Doanh thu bán hàng, dịch vụ; Giảm trừ doanh thu; Doanh thu, thu nhập khác; Doanh thu thuần; Giá vốn hàng bán; CP bán hàng; CP quản lý; Chi phí khác; Lãi/Lỗ; Tỷ suất LN/DT %.

3.3.7 Chi tiết phát sinh tài khoản theo đơn vị

  • Ý nghĩa: Liệt kê chi tiết phát sinh của các tài khoản kế toán theo từng đơn vị/bộ phận, dùng để kiểm tra các khoản chi phí đã được phân bổ đúng đơn vị chưa.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã đơn vị; Tên đơn vị; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tài khoản; TK đối ứng; Nợ; Có; Loại chứng từ; Chi nhánh
  • Tham số có thể lựa chọn:
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.
    • Chỉ lấy lên chi phí đã xác định đơn vị sử dụng: Chỉ hiển thị các khoản chi phí đã được phân bổ hoặc gắn với đơn vị/bộ phận sử dụng cụ thể.

3.3.8 Tổng hợp chi phí theo đơn vị và khoản mục chi phí

  • Ý nghĩa: Cho biết phát sinh của từng tài khoản đồng thời theo 2 chiều: đơn vị và khoản mục chi phí, hỗ trợ phân tích chi phí chi tiết cho từng bộ phận và từng loại chi phí.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Khoản mục; Kỳ trước; Kỳ này; Lũy kế

3.3.9 Chi tiết phát sinh tài khoản theo đơn vị và khoản mục chi phí

  • Ý nghĩa: Báo cáo giúp theo dõi chi phí phát sinh theo đơn vị và khoản mục chi phí.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã đơn vị; Tên đơn vị; Mã khoản mục chi phí; Tên khoản mục chi phí; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tài khoản; Tài khoản đối ứng; Nợ; Có; Loại chứng từ; Chi nhánh
  • Tham số có thể lựa chọn:
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.
    • Chỉ lấy lên chi phí đã xác định đơn vị sử dụng: Chỉ hiển thị các khoản chi phí đã được phân bổ hoặc gắn với đơn vị/bộ phận sử dụng cụ thể.

3.3.10 Báo cáo chi tiết lãi lỗ theo đơn vị

  • Ý nghĩa: Báo cáo giúp theo dõi được từng khoản doanh thu, chi phí theo từng chứng từ của từng hợp đồng, dự án, đơn vị, vụ việc, đơn hàng,…
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã đơn vị; Tên đơn vị; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải; Số tiền.

3.3.11 Chi tiết phát sinh tài khoản theo khoản mục chi phí

  • Ý nghĩa: Thể hiện chi tiết phát sinh của từng tài khoản tập hợp theo từng khoản mục chi phí, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí theo nhóm chi tiêu cụ thể.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã khoản mục chi phí; Tên khoản mục chi phí; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tài khoản; Tài khoản đối ứng; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có; Dư Nợ; Dư Có; Loại chứng từ; Chi nhánh.
  • Tham số có thể lựa chọn Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng để báo cáo gọn hơn.

3.4 Báo cáo công nợ

3.4.1 Tổng hợp công nợ nhân viên

  • Ý nghĩa: Báo cáo giúp theo dõi công nợ theo từng nhân viên kiểm soát tình hình tạm ứng – hoàn ứng một cách tổng thể
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã nhân viên; Tên nhân viên; Mã đơn vị; Tên đơn vị; TK công nợ; Tên TK công nợ; Số dư đầu kỳ nợ; Số dư đầu kỳ có; Phát sinh nợ; Phát sinh có; Số dư cuối kỳ nợ; Số dư cuối kỳ có.

3.4.2 Sổ chi tiết tài khoản theo đối tượng

  • Ý nghĩa: Cung cấp chi tiết phát sinh từng tài khoản công nợ (131, 331, 141…) theo từng đối tượng, phục vụ việc đối chiếu và kiểm tra từng khoản nợ cụ thể.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Tên đối tượng; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; TK công nợ; TK đối ứng; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có; Số dư Nợ; Số dư Có; Mã đối tượng; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Đã quyết toán tạm ứng; Chi nhánh.
  • Tham số có thể lựa chọn:
    • Cộng gộp các bút toán giống nhau: Gộp các dòng hạch toán trùng tài khoản, nội dung và số tiền thành một dòng tổng.
    • Cộng gộp theo chứng từ: Gộp toàn bộ phát sinh của một chứng từ thành một dòng trên báo cáo.
    • Tài khoản: Lọc và hiển thị số liệu theo từng tài khoản kế toán.
    • Loại tiền: Lọc và hiển thị số liệu theo từng loại tiền tệ hạch toán.
    • Loại đối tượng: Lọc và hiển thị số liệu theo từng loại đối tượng (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên…)

3.4.3 Tổng hợp công nợ nhân viên theo hợp đồng

  • Ý nghĩa: Báo cáo theo dõi tổng hợp công nợ theo nhân viên và hợp đồng.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Tên nhân viên; Mã đơn vị; Tên đơn vị; Hợp đồng/Dự án; Trích yếu; Tài khoản; Nợ đầu kỳ; Có đầu kỳ; Phát sinh nợ; Phát sinh có; Nợ cuối kỳ; Có cuối kỳ; Mã nhân viên.

3.4.4 Chi tiết công nợ nhân viên theo hợp đồng

  • Ý nghĩa: Thể hiện chi tiết từng khoản ứng trước, thanh toán và quyết toán của nhân viên theo hợp đồng, giúp theo dõi rõ tiến độ chi và số tiền còn phải hoàn ứng.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã nhân viên; Tên nhân viên; Hợp đồng/Dự án; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Ngày hóa đơn; Số hóa đơn; Diễn giải; Tài khoản; TK đối ứng; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có; Số dư Nợ; Số dư Có.

3.4.5 Tổng hợp công nợ theo đối tượng

  • Ý nghĩa: Tổng hợp số dư công nợ phải thu – phải trả theo từng đối tượng (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên…), giúp doanh nghiệp quản lý tổng quát các khoản công nợ.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã đối tượng; Tên đối tượng; Địa chỉ; Mã số thuế; Mã đơn vị; Tên đơn vị; Số điện thoại; TK Công nợ; Dư Nợ đầu kỳ; Dư Có đầu kỳ; Phát sinh Nợ; Phát sinh Có; Phát sinh Nợ lũy kế; Phát sinh Có lũy kế; Dư Nợ cuối kỳ; Dư Có cuối kỳ; Mã nhóm KH/NCC; Tên nhóm KH/NCC; Số nợ tối đa; Số ngày được nợ.
  • Tham số báo cáo có thể lựa chọn Chỉ lấy đối tượng có số dư hoặc phát sinh trong kỳ: Chỉ hiển thị các đối tượng còn số dư hoặc có giao dịch phát sinh trong kỳ báo cáo.

3.4.6 Tình hình quyết toán tạm ứng nhân viên chi tiết theo từng chứng từ

  • Ý nghĩa: Theo dõi việc quyết toán từng phiếu tạm ứng, cho biết số tiền đã quyết toán, còn dư, hoặc chưa quyết toán, giúp doanh nghiệp hạn chế tồn tạm ứng kéo dài.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại )Mã nhân viên; Tên nhân viên; Mã đơn vị; Tên đơn vị; ĐT di động; ĐT cố định; Email; Ngày hạch toán; Ngày chứng từ; Số chứng từ; Diễn giải; Tài khoản công nợ; Số tiền tạm ứng; Số tiền đã quyết toán; Số tiền chưa quyết toán; Đã quyết toán; Thời hạn quyết toán; Ngày quyết toán; Số ngày quá hạn quyết toán; Số chứng từ quyết toán; Số hóa đơn; Chi nhánh.

Cập nhật 27/02/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay