1. Tổng quan
Bài viết này giúp Quý khách nắm được cách sử dụng báo cáo tổng hợp tình hình chi theo hợp đồng bán trên phần mềm, nhằm theo dõi, kiểm soát các khoản chi liên quan đến từng hợp đồng bán hàng. Nội dung tập trung vào hướng dẫn truy cập, thiết lập tham số và xem báo cáo.
2. Các bước thực hiện
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng, tab Báo cáo, nhóm Báo cáo hợp đồng (Hoặc vào Báo cáo\Bán hàng\Báo cáo hợp đồng).
Bước 2: Chọn báo cáo Tổng hợp tình hình chi theo hợp đồng bán

Bước 3: Thiết lập các tham số báo cáo:

Bước 4: Nhấn Xem báo cáo.
- Phải chi trong kỳ = tổng các khoản dự kiến chi có ngày dự kiến thuộc khoảng thời gian xem báo cáo tương ứng với từng Đơn vị của dự kiến chi khai báo tại màn hình danh sách hợp đồng bán, chọn hợp đồng cần khai báo và chọn chức năng Xem tình hình thực hiện, tab Dự kiến chi
- Đã chi trong kỳ ( Theo TT200, TT99): PS Có TK 11x, 141 (Không kể PSDU 11x/141) + Nợ TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 632, 635, 811 / Có TK 331, 3388 – PSDU Nợ TK 11x, 141 / Có TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 632, 635, 811, 141 ( tổng hợp các chứng từ hạch toán liên quan có ngày hạch toán thuộc kỳ xem báo cáo)

3. Tại sao cột Đã chi trong kỳ không khớp với số liệu tại tab Thực chi trên Danh sách hợp đồng bán?
Hai chỉ tiêu Đã chi trong kỳ trên Tổng hợp tình hình chi theo hợp đồng bán và Tab Thực chi trên Danh sách hợp đồng bán được tính theo phạm vi và nguyên tắc khác nhau nên số liệu có thể không khớp. Cụ thể như sau:
– Cột Đã chi trong kỳ: Chỉ tổng hợp các chứng từ có ngày hạch toán thuộc kỳ xem báo cáo, gồm:
- PS Có TK 11x, 141, không bao gồm phát sinh đối ứng TK 11x/141.
- Nợ TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 632, 635, 811 / Có TK 331, 3388.
- PSDU Nợ TK 11x, 141 / Có TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 632, 635, 811, 141.
Như vậy, chỉ tiêu này phản ánh số đã chi phát sinh trong đúng kỳ đang xem báo cáo.
– Tab Thực chi trên Danh sách hợp đồng bán: Thống kê tất cả các chứng từ liên quan đến hợp đồng ở tất cả các khoảng thời gian, không giới hạn trong kỳ xem báo cáo, gồm:
- PS Có TK 11x, 141, không bao gồm phát sinh đối ứng TK 11x/141, Nợ TK 141 / Có TK 141, TK 521 / Có TK 11x.
- PSDU Nợ TK 11x / Có TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 632, 635, 811, 141: ghi số tiền âm.
- PSDU Nợ TK 141 / Có TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 635, 632, 811: ghi số tiền âm.
- Nợ TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 632, 635, 811 / Có TK 331, 3388.
Như vậy, tab Thực chi phản ánh toàn bộ phát sinh thực chi liên quan đến hợp đồng, đồng thời các khoản đối ứng thuộc trường hợp quy định được ghi âm để điều chỉnh giảm số thực chi.