1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn xác định các khoản thu nhập, phụ cấp, trợ cấp và lợi ích được miễn hoặc không tính thuế TNCN theo quy định.
Nội dung bao gồm nhóm phụ cấp, khoản khoán chi, tiền thưởng và các lợi ích khác không chịu thuế; đồng thời làm rõ điều kiện miễn thuế, mức khống chế và nguyên tắc tính phần vượt.
Phạm vi áp dụng cho người lao động và tổ chức chi trả thu nhập khi kê khai, quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành.
2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN
| Căn cứ | Khoản thu nhập miễn thuế | Điều kiện được miễn |
| Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | (1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng; trợ cấp một lần về ưu đãi người có công | Theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công; chi đúng đối tượng, mức, hồ sơ hợp lệ |
| (2) Trợ cấp hàng tháng hoặc một lần cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ | Theo danh mục đối tượng, chế độ do cơ quan có thẩm quyền quy định; chi đúng chế độ | |
| (3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang | Áp dụng cho lực lượng vũ trang theo quy định chuyên ngành; chi đúng định mức, đối tượng | |
| (4) Phụ cấp làm việc độc hại, nguy hiểm | Áp dụng đối với ngành nghề, nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo danh mục; chi theo quy định | |
| (5) Phụ cấp thu hút; phụ cấp khu vực | Hưởng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với địa bàn, lĩnh vực đủ điều kiện; chi đúng mức | |
| (6) Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con/nhận con nuôi; chế độ thai sản; dưỡng sức, phục hồi sau thai sản; trợ cấp suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc, mất việc, thất nghiệp; các trợ cấp khác theo BLLĐ và Luật BHXH | Chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật BHXH và văn bản hướng dẫn; có hồ sơ, quyết định hợp lệ; chi đúng chế độ | |
| (7) Trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội | Theo danh mục, mức hưởng của pháp luật về bảo trợ xã hội; chi từ nguồn và theo quyết định hợp lệ | |
| (8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao | Theo quy định về chế độ đối với chức danh lãnh đạo cấp cao; chi đúng đối tượng, mức | |
| Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC; sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC | (9) Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần cho cán bộ công chức làm công tác chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần với người nước ngoài cư trú tại VN, người Việt đi làm việc ở nước ngoài, người Việt cư trú dài hạn ở nước ngoài về VN làm việc | Có quyết định điều động/chuyển công tác; vùng thuộc danh mục đặc biệt khó khăn; trường hợp chuyển vùng thuộc phạm vi Điều 11 TT 92/2015; chi một lần, đúng mức quy định |
| Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | (10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản | Theo chế độ áp dụng cho y tế thôn, bản; chi từ nguồn và theo mức do Nhà nước quy định |
| Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | (11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề | Nằm trong danh mục, mức phụ cấp đặc thù do cơ quan có thẩm quyền ban hành; chi đúng đối tượng, đúng chế độ. |
3. Các phần khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế
| Căn cứ | Khoản thu nhập miễn thuế | Điều kiện được miễn |
| Tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… | – Đối tượng: Cán bộ công chức, viên chức, các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp… Mức khoán chi của khu vực Nhà nước theo hướng dẫn Bộ Tài chính.– Đối với người lao động làm việc tại các tổ chức kinh doanh, văn phòng đại diện… theo quy định hướng dẫn thuế TNDN.
– Đối với người lao động làm trong các tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện nước ngoài: Mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài. – Mức khoán chi vượt quy định thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế |
| Khoán chi công tác phí | – Phải phù hợp quy chế nội bộ/ tài chính, quy chế công ty– Được tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
– Phần chi vượt mức quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế |
|
| Khoán chi điện thoại | – Phải ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng tại:+ Hợp đồng lao động
+ Thỏa ước lao động tập thể + Quy chế tài chính/nội bộ/quy chế thưởng – Được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN – Phần vượt mức quy định thì phải tính vào thu nhập chịu thuế |
|
| Khoản tiền trang phục | – Trang phục bằng hiện vật: không bị tính thuế TNCN– Trang phục bằng tiền: miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm, phần vượt phải tính thuế.
– Trường hợp chi cả tiền và hiện vật: tiền tối đa 5tr/năm, phần hiện vật không tính thuế TNCN. – Đối với các ngành nghề đặc thù: theo quy định riêng của Bộ Tài chính |
|
| Tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC; Khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP | Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa | – Do người sử dụng lao động tổ chức hoặc chi trực tiếp/phát phiếu ăn– Mức chi theo thỏa ước lao động tập thể/nội quy, quy chế của doanh nghiệp, quy định của Bộ luật Lao động
– Chi đúng mức thỏa thuận thì được miễn tính thuế TNCN; trường hợp chi cao hơn thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế. – Từ ngày 15/06/2025: Hết hiệu lực khống chế mức 730.000đ/người/tháng từ 15/06/2025. Quy định về tiền ăn ca sẽ thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo quy định của doanh nghiệp |
| Khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC; Tiết đ.5 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | Phương tiện đưa đón NLĐ từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại | – Đối với khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế đơn vị.– Không áp dụng miễn cho khoản khoán chi xăng xe, phí gửi xe, đi lại bằng tiền cho NLĐ: phần này phải tính thuế TNCN. |
| Tiết đ.6 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | Khoản chi trả hộ tiền đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề. | – Nội dung đào tạo phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. |
4. Các khoản tiền thưởng không chịu thuế TNCN
| Căn cứ | Khoản thu nhập miễn thuế | Điều kiện được miễn |
| Điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | (1) Tiền thưởng kèm danh hiệu, hình thức khen thưởng do Nhà nước hoặc tổ chức hợp pháp tặng:– Tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua,
– Kèm giải thưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước, – Kèm huy hiệu, kỷ niệm chương, bằng khen, giấy khen, – Kèm các giải thưởng của các Hội, tổ chức chính trị/ xã hội/ nghề nghiệp của Trung ương, địa phương |
Chỉ áp dụng với tiền thưởng kèm theo các danh hiệu, hình thức khen hoặc giải thưởng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền/ tổ chức hợp pháp quy định, phong tặng, trao tặng và chi trả theo đúng chế độ; có quyết định, hồ sơ khen thưởng hợp lệ |
| (2) Tiền thưởng kèm giải thưởng quốc gia/ quốc tế được Nhà nước VN công nhận | Giải thưởng được Nhà nước Việt Nam xác nhận là giải thưởng hợp pháp theo quy định | |
| (3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận | Cải tiến, sáng chế, phát minh phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, quyết định thưởng kèm hồ sơ hợp lệ | |
| (4) Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan có thẩm quyền. | Phát hiện, khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; được thưởng theo đúng quy định, có đầy đủ hồ sơ kèm theo. |
5. Các khoản lợi ích khác không tính thuế TNCN
| Căn cứ | Khoản thu nhập miễn thuế | Điều kiện được miễn |
| Điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC | Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho NLĐ và thân nhân. | Thanh toán đúng đối tượng, trong danh sách thân nhân hợp lệ; số tiền miễn tối đa không quá tổng viện phí sau khi trừ bảo hiểm; có đủ chứng từ hợp lệ, lưu trữ theo quy định. |
| Khoản tiền nhận được theo quy định sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể. | Áp dụng đúng đối tượng, chế độ và theo quy định tại văn bản nội bộ của đơn vị Nhà nước/Đảng/đoàn thể. | |
| Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ. | Hưởng theo đúng đối tượng được bố trí nhà ở công vụ theo quy định pháp luật về nhà ở công vụ. | |
| Khoản nhận được ngoài lương do tham gia ý kiến, thẩm định, kiểm tra, giám sát hoạt động Quốc hội, Đảng, chính quyền, đoàn thể… | Cá nhân tham gia trực tiếp hoạt động nêu tại quy định, khoản nhận ngoài lương, trả đúng đối tượng, theo danh mục hoạt động chuyên biệt. | |
| Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn, mua suất ăn, phiếu ăn. | Doanh nghiệp, đơn vị tổ chức thực tế bữa ăn; mức chi nếu chi tiền thực hiện đúng theo hướng dẫn, không vượt mức quy định (nếu có) thì được miễn. | |
| Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi trả hộ cho NLĐ là người nước ngoài tại VN, NLĐ Việt Nam ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần. | Thanh toán theo đúng HĐLĐ; tuyến bay phù hợp quy định (VN-quốc gia mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình cư trú và ngược lại, hoặc quốc gia NLĐ Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép và ngược lại); có đủ chứng từ, chi trả 1 lần/năm. | |
| Tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài làm việc tại VN học tại VN, con NLĐ Việt Nam ở ngoài nước học từ mầm non – THPT do người sử dụng lao động trả hộ. | Trả cho các bậc học từ mầm non đến THPT; áp dụng với đúng đối tượng NLĐ nước ngoài tại VN, NLĐ Việt Nam ở ngoài nước; thanh toán hợp lệ, có chứng từ theo quy định. | |
| Thu nhập nhận được từ Hội, tổ chức tài trợ cho thành viên; kinh phí tài trợ sử dụng đúng quy định. | Cá nhân là thành viên của Hội/tổ chức; nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý; thu nhập liên quan sáng tác, nghiên cứu, nhiệm vụ chính trị theo chương trình, điều lệ của Hội, tổ chức. | |
| Các khoản người sử dụng lao động trả để phục vụ điều động, luân chuyển NLĐ nước ngoài ở VN theo HĐLĐ, lịch lao động chuẩn thông lệ quốc tế. | Theo HĐLĐ về điều động, ca kíp chuẩn ngành dầu khí, khai khoáng…; tuyến phương tiện hợp lệ; có đầy đủ chứng từ, thực hiện đúng kỳ/chế độ. | |
| Điểm g.10 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC; khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC | Khoản nhận do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi hiếu, hỉ cho NLĐ/theo gia đình. | Chi trả đúng chính sách, quy định tài chính, trong mức xét duyệt hợp lý chi phí giao tế theo hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN. |
6. Lưu ý quan trọng
- Vượt mức quy định → Tính thuế TNCN trên phần chi cao hơn mức khoán
Trường hợp nếu khoản chi/thu nhập (như phụ cấp trang phục, tiền ăn ca, điện thoại…) vượt mức miễn thuế, phần vượt bị tính vào thu nhập chịu thuế, tức phải nộp thuế TNCN cho phần này.
Căn cứ Công văn 79557/CT-TTHT năm 2018 nêu rõ:

- Quy định đối với thuê nhà trả hộ:
Căn cứ theo quy định tại tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC) về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
” Các khoản thu nhập chịu thuế
… Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Trường hợp phụ cấp tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả hộ, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (không bao gồm tiền thuê nhà).
- Miễn thuế chỉ khi có văn bản pháp luật quy định rõ
Các khoản miễn thuế TNCN phải được xác định rõ trong các văn bản pháp luật, đảm bảo đủ điều kiện và đối chiếu cụ thể từng trường hợp; không có quy định tương ứng sẽ không được miễn.
7. Giải đáp một số thắc mắc về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
➤ Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại điểm đ.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn 79557/CT-TTHT thì khoản phụ cấp tiền điện thoại được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu chi đúng mức khoán chi hợp lý theo quy định. Trường hợp chi vượt mức khoán chi, phần vượt sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
➤ Phụ cấp nhà ở có tính thuế TNCN?
Khoản phụ cấp tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN trừ trường hợp thuê nhà do công ty trả thay người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế dựa theo số thực tế trả hộ nhưng không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (Căn cứ tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)
➤ Phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế và hướng dẫn theo Công văn 7957/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội quy định thì phụ cấp xăng xe là thu nhập phải chịu thuế TNCN.
Tham khảo chi tiết tại đây: Quy định về phụ cấp xăng xe, điện thoại mới nhất
➤ Phụ cấp độc hại có tính thuế TNCN?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định, khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
➤ Phụ cấp đi lại có tính thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Tại Công văn 2192/TCT-TNCN năm 2017 có hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên thì các khoản phụ cấp đi lại mang tính chất thường xuyên (như tiền xăng xe), không thuộc diện công tác phí, được xem là lợi ích ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả và phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
➤ Phụ cấp trách nhiệm có tính TNCN không?
Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, phụ cấp trách nhiệm không thuộc các khoản phụ được loại trừ khi tính thuế TNCN nên vẫn tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
➤ Phụ cấp ăn trưa có tính thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì phụ cấp ăn trưa cho người lao động là khoản phụ cấp không tính thuế TNCN.
➤ Phụ cấp trang phục có tính thuế TNCN không?
Tùy vào từng trường hợp, phụ cấp trang phục có thể được miễn thuế TNCN hoặc bị tính vào thu nhập chịu thuế, cụ thể:
Theo quy định tại tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… vượt mức quy định hiện hành của Nhà nước sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Mặt khác, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, khoản chi trang phục bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ và khoản chi bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
Như vậy, phụ cấp trang phục bằng tiền từ 5 triệu đồng/năm trở xuống không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN; phần vượt quá 5 triệu đồng/năm phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
➤ Phụ cấp thâm niên nghề có tính thuế TNCN không?
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định phụ cấp thâm niên nghề không tính vào thuế TNCN. Trường hợp phụ cấp cao hơn mức phụ cấp quy định thì phần vượt sẽ tính thuế TNCN.
➤ Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không?
Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 79557/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành thì trợ cấp chuyên cần vẫn tính thuế TNCN.
➤ Phụ cấp chức vụ có tính thuế TNCN không?
Phụ cấp chức vụ thông thường được cộng vào tiền lương, tiền công hàng tháng là khoản thu nhập chịu thuế (theo quy định điểm a khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC), do đó phụ cấp khu vực phải tính thuế TNCN.
Trường hợp đặc biệt, nếu phụ cấp chức vụ được chi trả không thường xuyên, mang tính hỗ trợ và không gắn với hiệu suất công việc, có thể được xem xét miễn thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Việc xác định phụ cấp chức vụ có chịu thuế TNCN hay không phụ thuộc vào loại công việc, vị trí đảm nhiệm và chính sách chi trả của đơn vị.
➤ Phụ cấp khu vực có tính thuế TNCN không?
Căn cứ điểm b5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định phụ cấp khu vực không tính thuế TNCN.
➤ Phụ cấp công tác phí có tính thuế TNCN không?
Phụ cấp công tác phí là khoản hỗ trợ nhằm bù đắp chi phí phát sinh hợp lý khi người lao động đi công tác theo yêu cầu của doanh nghiệp, không làm tăng thu nhập cá nhân và do đó không thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tham khảo chi tiết tại đây: Công tác phí có tính thuế TNCN không?
➤ Phụ cấp nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì các thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân không bao gồm phụ cấp nuôi con nhỏ. Do đó, nuôi con nhỏ không được miễn thuế TNCN.
Tuy nhiên, theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về người phụ thuộc để áp dụng mức giảm trừ gia cảnh có bao gồm trường hợp con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng)… Do đó, người nuôi con nhỏ sẽ được giảm trừ gia cảnh khi đóng thuế TNCN.

024 3795 9595
https://www.misa.vn/