1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua sắm, đăng ký, kiểm định và bảo hiểm xe ô tô
2. Căn cứ pháp lý
3. Quy định đối với xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng
Đối với trường hợp đặc biệt – xe ô tô trên 1.6 tỷ, căn cứ vào quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC thì:
- Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
- Phần trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn; ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)… là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
4. Kê khai thuế GTGT và hạch toán TSCĐ mua xe ô tô trên 1.6 tỷ
4.1 Kê khai thuế GTGT đối với xe ô tô trên 1.6 tỷ
Ví dụ: Công ty bạn mua xe trị giá 2.2 tỷ, VAT 10% = 220 triệu (công ty không cung cấp dịch vụ vận chuyển, chở khách…).
Suy ra:
Thuế VAT được khấu trừ: 1.600.000.000 x 10% = 160.000.000
Thuế VAT không được khấu trừ: 220.000.000 – 160.000.000 = 60.000.000
=> Trên tờ khai thuế 01/GTGT, bạn sẽ kê khai:
- Đối với tổng giá trị xe và tổng số tiền VAT sẽ được kê khai tài chỉ tiêu [23] và [24];
- Số thuế VAT được khấu trừ của tài sản kê khai vào chỉ tiêu [25].
Theo ví dụ trên, đơn vị sẽ kê khai như sau
Chỉ tiêu 23: 2.200.000.000 (Kê khai theo số thuế trên hóa đơn chưa có thuế);
Chỉ tiêu 24: 220.000.000 (Tổng số thuế VAT đầu vào của tài sản);
Chỉ tiêu 25: 160.000.000 (Số thuế VAT còn được khấu trừ của tài sản).

Cách thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán:
- Vào phân hệ Thuế \ Khai thuế \ Lập tờ khai \ Tờ khai thuế GTGT khấu trừ
- Sau đó Anh chị sửa tay lại số liệu trên chỉ tiêu 23, 24, 25 theo số tiền đúng với quy định thuế
4.2 Cách xác định nguyên giá xe ô tô, cách hạch toán tương ứng
- Xác định nguyên giá
Đối với phần thuế GTGT không được khấu trừ sẽ được ghi nhận vào nguyên giá của TSCĐ.
Cụ thể:
Nguyên giá TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ thực tế + Tiền thuế GTGT không được khấu trừ + Lệ phí trước bạ, đăng kiểm, kiểm định… (nếu có)
Theo ví dụ trên: Nguyên giá TSCĐ = 2.200.000.000 + (220.000.000 – 160.000.000) = 2.260.000.000
- Cách hạch toán hóa đơn mua xe trên 1.6 tỷ như sau
Nợ TK 211: 2.260.000.000;
Nợ TK 133: 160.000.000 (Chỉ hạch toán phần giá trị thuế GTGT được khấu trừ của 1.600.000.000)
Có TK 331, 112: 2.420.000.000 đồng.
- Cách thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán
Vào phân hệ Mua hàng \ Mua hàng \ Thêm
Chọn loại Mua hàng trong nước không qua kho
Chọn các thông tin chung, thông tin hàng hóa theo hóa đơn. Lưu ý: tự sửa tay lại tiền thuế GTGT theo số thuế được khấu trừ

Thực hiện ghi tăng TSCĐ. Lưu ý: tích chọn Giới hạn giá trị tính KH theo luật thuế TNDN và điền giá trị tính KH theo luật là 1,6 tỷ.

5. Nghiệp vụ hạch toán
- Hạch toán mua ô tô, ghi:
Trường hợp doanh nghiệp vay ngân hàng để mua xe và ngân hàng giải ngân trực tiếp cho bên bán, ghi:
- Hạch toán nộp lệ phí trước bạ ô tô, ghi:
Khi nộp lệ phí vào NSNN, ghi:
- Hạch toán phí đăng ký xe, ghi:
Khi nộp phí đăng ký xe cho cơ quan, ghi:
- Hạch toán phí kiểm định xe, ghi:
- Hạch toán bảo hiểm xe (loại 1 năm kể từ ngày làm hợp đồng bảo hiểm), ghi:
- Hạch toán các khoản thuế, ghi: