1. Tổng quan
Bài viết được xây dựng nhằm hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán đúng và thống nhất các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt và truy thu thuế, qua đó đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật thuế và phản ánh chính xác chi phí, nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán.
Nội dung bài viết tập trung làm rõ nguyên tắc hạch toán các khoản truy thu thuế và tiền phạt chậm nộp, phân biệt cách xử lý kế toán theo từng loại thuế (GTGT, TNDN, TNCN).
2. Nguyên tắc hạch toán tiền chậm nộp thuế
- Với khoản tiền thuế bị truy thu: Kế toán phải xem xét đến tính trọng yếu để quyết định có điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29 (VAS 29- Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót) của năm bị truy thu thuế hay không?
- Nếu trọng yếu, kế toán phải thực hiện điều chỉnh hồi tố lại BCTC của năm bị truy thu thuế theo VAS 29.
- Nếu không trọng yếu, thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào năm hiện hành.
- Với khoản tiền chậm nộp thuế: Kế toán hạch toán vào chi phí khác của năm nhận quyết định xử phạt, không xem xét đến tính trọng yếu như tiền thuế bị truy thu.
3. Cách hạch toán tiền chậm nộp thuế
3.1 Hạch toán tiền chậm nộp thuế
Khi hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế, xử lý như sau
- Phản ánh số tiền phạt chậm nộp: Vào phân hệ Tổng hợp / Chứng từ nghiệp vụ khác
Nợ TK 811: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm
Có TK 3339: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước: Vào phân hệ Tiền mặt, Tiền gửi / Chi tiền
Nợ TK 3339: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm
Có các TK 111, 112: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm
- Cuối kỳ, thực hiện bút toán kết chuyển tiền chậm nộp thuế: Vào phân hệ Tổng hợp / Kết chuyển lãi lỗ
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác
Lưu ý: Tiền phạt chậm nộp thuế không phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Anh chị tích chọn chi phí không hợp lý cho khoản tiền phạt chậm nộp theo hướng dẫn tại đây
3.2 Hạch toán tiền thuế bị truy thu thêm (tiền thuế nộp thiếu) vào ngân sách nhà nước (trường hợp kế toán đánh giá khoản tiền thuế bị truy thu là không trọng yếu, không điều chỉnh BCTC năm bị truy thu)
- Phản ánh Thuế TNDN phải nộp: Vào phân hệ Tổng hợp / Chứng từ nghiệp vụ khác
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước: Vào phân hệ Tiền mặt, Tiền gửi / Chi tiền
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112
- Phản ánh Thuế GTGT phải nộp bổ sung: Vào phân hệ Tổng hợp / Chứng từ nghiệp vụ khác
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước: Vào phân hệ Tiền mặt, Tiền gửi / Chi tiền
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112
3.3 Hạch toán điều chỉnh số thuế bị truy thu trên sổ sách kế toán (trường hợp kế toán đánh giá khoản tiền thuế bị truy thu là trọng yếu, có điều chỉnh BCTC năm bị truy thu)
- Thuế GTGT truy thu thêm: Vào phân hệ Tổng hợp / Chứng từ nghiệp vụ khác
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Thuế TNDN truy thu thêm: Vào phân hệ Tổng hợp / Chứng từ nghiệp vụ khác
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp
- Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm: Vào phân hệ Tổng hợp / Chứng từ nghiệp vụ khác
-
- Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp
-
- Trường hợp do công ty phải trả:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

024 3795 9595
https://www.misa.vn/