1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. Kiến thức thuế
  6. Cách hạch toán Tiền lương và Bảo hiểm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Cách hạch toán Tiền lương và Bảo hiểm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn hạch toán kinh phí công đoàn, tạm ứng lương, thuế TNCN của nhân viên, và các khoản liên quan đến tiền lương theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC mới nhất.

Nội dung bài viết bao gồm: các tài khoản sử dụng khi hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, hướng dẫn hạch toán chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương, thuế TNCN, tạm ứng lương, thanh toán tiền lương và các lưu ý quan trọng.

Phạm vi đáp ứng: Áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.

2. Nghiệp vụ hạch toán

Các tài khoản sẽ sử dụng khi hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Tài khoản kế toán 334 – Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
  • Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
  • Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
  • Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.
  • Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (DN áp dụng Thông tư 133 sử dụng TK 3385): Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.

Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động thuộc bộ phận nào thì hạch toán vào tài khoản chi phí của bộ phận đó. Khi hạch toán chi phí tiền lương sẽ sử dụng đến các tài khoản chi phí sau:

  • Bộ phận Bán hàng: TK 641 (Thông tư 133 sử dụng TK 6421)
  • Bộ phận Quản lý doanh nghiệp: TK 642 (Thông tư 133 sử dụng TK 6422)
  • Bộ phận sản xuất:
    • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (hạch toán tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ)
    • TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (hạch toán chi phí tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy)
    • TK 627: Chi phí sản xuất chung (hạch toán chi phí lương, bảo hiểm nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội)

3. Hạch toán chi phí tiền lương

Căn cứ vào bảng tính lương, phiếu tính lương để hạch toán chi phí tiền lương cho từng bộ phận mà người lao động đang làm việc:

Đối với DN hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Đối với DN hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nợ TK 641 – Tiền lương của bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 – Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 622 – Tiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

Nợ TK 623 – Tiền lương cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy

Nợ TK 627 – Tiền lương của nhân viên của phân xưởng; quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Có TK 334: Tổng số tiền lương thực tế phải trả trong tháng

Nợ TK 6421 – Tiền lương của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422 – Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 154 – Tiền lương của bộ phận sản xuất, dịch vụ…

Có TK 334: Tổng số tiền lương thực tế phải trả trong tháng

4. Hạch toán các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương gồm có:

  • Bảo hiểm bắt buộc
  • Kinh phí công đoàn: Ngoài khoản tiền bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp còn phải đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động về liên đoàn lao động quận/huyện.
    (Người lao động không phải đóng kinh phí công đoàn. Nếu người lao động tham gia vào tổ chức công đoàn cơ sở thì phải đóng đoàn phí công đoàn.)

4.1. Hạch toán trích bảo hiểm bắt buộc theo lương đóng bảo hiểm

Căn cứ vào bảng tính lương, phiếu tính lương hoặc bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để hạch toán các bút toán như sau:

4.1.1. Trích khoản bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên

Đối với DN hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Đối với DN hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nợ TK 334: Tổng tiền bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên
Có TK 3383 – Bảo hiểm Xã hội
Có TK 3384 – Bảo hiểm Y tế
Có TK 3386 – Bảo hiểm Thất nghiệp
Nợ TK 334: Tổng tiền bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên
Có TK 3383 – Bảo hiểm Xã hội
Có TK 3384 – Bảo hiểm Y tế
Có TK 3385 – Bảo hiểm Thất nghiệp

4.1.2. Trích khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn tính vào chi phí của doanh nghiệp

Đối với DN hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Đối với DN hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nợ TK 641/642/622/627: Tổng số tiền doanh nghiệp phải trích vào chi phí cho từng bộ phận
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 – Bảo hiểm Xã hội
Có TK 3384 – Bảo hiểm Y tế
Có TK 3386 – Bảo hiểm Thất nghiệp
Nợ TK 6421/6422/154: Tổng số tiền doanh nghiệp phải trích vào chi phí cho từng bộ phận
Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 – Bảo hiểm Xã hội
Có TK 3384 – Bảo hiểm Y tế
Có TK 3385 – Bảo hiểm Thất nghiệp

Lưu ý: Không hạch toán vào TK 623 khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công. Các khoản này được phản ánh vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

4.2. Nộp tiền bảo hiểm, kinh phí công đoàn

Đối với DN hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Đối với DN hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nợ TK 3382: Số tiền KPCĐ đã nộp
Nợ TK 3383: Số tiền BHXH đã nộp
Nợ TK 3384: Số tiền BHYT đã nộp
Nợ TK 3386: Số tiền BHTN đã nộpCó TK 111/112: Số tiền thực nộp
Nợ TK 3382: Số tiền KPCĐ đã nộp
Nợ TK 3383: Số tiền BHXH đã nộp
Nợ TK 3384: Số tiền BHYT đã nộp
Nợ TK 3385: Số tiền BHTN đã nộp

Có TK 111/112: Số tiền thực nộp

5. Hạch toán thuế TNCN phải nộp (nếu có)

  • Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên

Nợ TK 334: Tổng số thuế TNCN khấu trừ

Có TK 3335: Thuế TNCN

  • Khi nộp tiền thuế TNCN vào ngân sách

Nợ TK 3335: Số thuế TNCN phải nộp

Có TK 111, 112

6. Hạch toán tạm ứng lương

Khi có người lao động ứng trước tiền lương:

Nợ TK 334

Có các TK 111, 112: Số tiền cho nhân viên ứng

Lưu ý: Tài khoản 141 – Tạm ứng là khoản tiền tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt của doanh nghiệp.

Còn tạm ứng tiền lương là người lao động nhận trước tiền lương tháng của mình → hạch toán vào TK 334.

7. Thanh toán tiền lương

  • Thời hạn trả lương: Theo quy định của doanh nghiệp
  • Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của người lao động

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp tư nhân từ 05 triệu đồng trở lênkhông có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

  • Hạch toán chi trả lương

Nợ TK 334: Số tiền lương đã trả

Có các TK 111, 112: Số tiền thực tế chi trả tiền lương

  • Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 5111/5112: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

  • Ghi tăng chi phí giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 156/155/154

Lưu ý: Doanh nghiệp không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Cập nhật 24/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay