1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp chung
  5. Cách hạch toán vốn góp chủ sở hữu (TK 411) theo Thông tư 99, Thông tư 200 và Thông tư 133

Cách hạch toán vốn góp chủ sở hữu (TK 411) theo Thông tư 99, Thông tư 200 và Thông tư 133

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411) trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành. Tài liệu được xây dựng theo các chế độ kế toán TT99, TT200 và TT133, giúp doanh nghiệp lựa chọn cách hạch toán phù hợp với mô hình và chế độ kế toán đang áp dụng.

2. Hướng dẫn hạch toán

2.1 Hạch toán vốn góp chủ sở hữu theo TT 99

2.1.1 Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu

Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)

Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)

Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)

Nợ các TK 211, 213, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)

Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp nhỏ hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp lớn hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có).

2.1.2. Trường hợp doanh nghiệp khác không phải là công ty cổ phần huy động vốn từ các thành viên góp vốn.

a) Khi nhận vốn thực góp theo điều lệ của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (giá trị vốn góp thực nhận)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

b) Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn từ các thành viên góp vốn có chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận với giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (giá trị vốn góp thực nhận)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (giá trị vốn góp thực nhận nhỏ hơn giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp) (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (giá trị vốn góp thực nhận lớn hơn giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp) (nếu có).

2.1.3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các thành viên, cổ đông.

a) Đối với doanh nghiệp không phải là công ty đại chúng:

Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có).

b) Đối với doanh nghiệp là công ty đại chúng:

– Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của cổ đông ở tài khoản phong tỏa của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (tổng số tiền)

Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác.

– Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có).

Đồng thời doanh nghiệp phải trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính đối với trường hợp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán doanh nghiệp đang thực hiện giao dịch hoặc đã kết thúc các giao dịch phát hành cổ phiếu huy động vốn nhưng chưa nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu trong báo cáo tài chính.

2.1.4. Trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu hoặc dùng các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu để tăng thêm hoặc bổ sung vốn điều lệ.

– Tại thời điểm doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu hoặc dùng các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu để tăng thêm hoặc bổ sung vốn điều lệ, ghi:

Nợ các TK 414, 418, 421,…

Có TK 4118- Vốn khác.

– Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 4118 – Vốn khác

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

2.1.5. Tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu khi phát sinh

Tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu khi phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn

Có các TK 111, 112.

Phần chi phí phát hành cổ phiếu không thành công được ghi nhận vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 4112 – Thặng dư vốn.

2.1.6. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác

a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu có).

b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

2.1.7. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thường từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thường từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (giá phát hành thấp hơn mệnh giá) (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có).

2.1.8. Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành để hủy bỏ theo quy định của pháp luật

– Khi doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty đã phát hành theo quy định của pháp luật, ghi:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình (giá mua lại cổ phiếu)

Có các TK 111, 112.

– Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình

Có các TK 111, 112.

– Khi doanh nghiệp hủy bỏ số cổ phiếu mua lại của chính mình theo quy định của pháp luật, ghi:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá cổ phiếu);

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu giá mua lại cao hơn mệnh giá) (nếu có)

Có TK 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình (giá thực tế mua lại cổ phiếu)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu giá mua lại thấp hơn mệnh giá) (nếu có).

2.1.9. Khi nhận được tài sản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu

Khi nhận được tài sản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 153, 211…

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).

Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu thì phản ánh tài sản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng vào thu nhập khác.

2.1.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu bằng tiền

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu có)

Có các TK 111, 112

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (nếu có).

2.1.11. Trường hợp doanh nghiệp trả lại vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ (như hàng tồn kho, TSCĐ,…)

Trường hợp doanh nghiệp trả lại vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ (như hàng tồn kho, TSCĐ,…) thì việc xác định giá trị vốn góp trả lại cho chủ sở hữu căn cứ theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ hoặc giá thỏa thuận do các bên thống nhất đánh giá, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu giá trị phần vốn góp trả lại cho chủ sở hữu được đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ)

Có các TK 152, 155, 156, 211, 213,…(giá trị ghi sổ)

Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu giá trị phần vốn góp trả lại cho chủ sở hữu được đánh giá lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ).

2.1.12. Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

– Tại thời điểm phát hành trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, doanh nghiệp xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)

Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)

Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

– Khi đáo hạn trái phiếu:

+ Trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp hoàn trả gốc trái phiếu, ghi:

Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

Có các TK 111, 112,…

+ Trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi) (nếu có).

+ Đồng thời, doanh nghiệp kết chuyển giá trị quyền chọn chuyển đổi trái phiếu vào thặng dư vốn (kể cả trường hợp trái chủ không thực hiện quyền chọn), ghi:

Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn.

2.2 Hạch toán vốn góp chủ sở hữu theo TT 200

2.2.1. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu

Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)

Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)

Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)

Nợ các TK 211, 213, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)

Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)

Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).

2.2.2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông

a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).

Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trên TK 41111; Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trên TK 41112.

b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111,112 (giá phát hành)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành < mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)

c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112.

2.2.3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu

a) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

b) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

c) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

2.2.4. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác (kể cả trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu)

a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

2.2.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành < mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá).

2.2.6. Kế toán cổ phiếu quỹ

a) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ

Có các TK 111, 112.

b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ các TK 111,112 (giá tái phát hành)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ).

c) Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).

2.2.7. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ các TK 412, 414, 418, 421, 441

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).

2.2.8. Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

2.2.9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước

Nợ các TK 111,112,153, 211…

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).

Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác.

2.2.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu

Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)

Có các TK 111,112

2.2.11. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu

– Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản ghi:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 111, 112,152, 155, 156… (giá trị ghi sổ).

– Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có các TK 211, 213.

– Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu.

2.2.12. Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Tại thời điểm phát hành trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)

Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)

Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần (kể cả trường hợp trái chủ không thực hiện quyền chọn), ghi:

Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần.

2.3 Hạch toán vốn góp chủ sở hữu theo TT 133

2.3.1. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi góp vốn bằng tiền, hàng hóa, tài sản, chuyển nợ

Khi Doanh nghiệp nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền, hàng hóa, tài sản, chuyển vay, nợ phải trả,… hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá khoản vốn góp bằng tiền

Nợ các TK 121, 128, 228: Trị giá khoản vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác

Nợ các TK 152, 155, 156: Trị giá khoản vốn góp bằng hàng tồn kho (nguyên vật liệu, hàng hóa..)

Nợ các TK 211, 217, 241: Trị giá khoản vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT

Nợ các TK 331, 338, 341: Trị giá khoản vốn góp khi chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp

Nợ các TK 4112, 4118: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu.

Có TK 4111: Trị giá khoản vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 4112, 4118: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu.

2.3.2. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông.

Kế toán hạch toán các nghiệp vụ cụ thể khi phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông như sau:

a, Hạch toán nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu:

Nợ các TK 111, 112: Mệnh giá cổ phiếu

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu.

b, Hạch toán nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu:

Nợ các TK 111,112: Trị giá phát hành cổ phiếu

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành lớn hơn mệnh giá).

c, Hạch toán chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu:

Nợ TK 4112: Trị giá chi phí liên quan đến việc phát hành cổ phiếu

Có các TK 111, 112: Trị giá chi phí liên quan đến việc phát hành cổ phiếu.

2.3.3. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi phát hành cổ phiếu.

Khi phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty cổ phần, kế toán hạch toán 2 trường hợp: Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần; Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Cụ thể:

a, Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần.

Căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, hạch toán:

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu.

b, Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

2.3.4. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác.

Khi công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác. Căn cứ vào mệnh giá và giá phát hành của cổ phiếu, kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá; Trường hợp giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá. Cụ thể:

a, Trường hợp giá phát hành cổ phiếu LỚN hơn mệnh giá.

Hạch toán:

Nợ TK 228: Trị giá phát hành cổ phiếu

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

b, Trường hợp giá phát hành cổ phiếu NHỎ hơn mệnh giá.

Hạch toán:

Nợ TK 228: Trị giá phát hành cổ phiếu

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu.

2.3.5. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng.

Khi công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, hạch toán:

Nợ TK 3531: Trị giá phát hành cổ phiếu

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần.

2.3.6. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu đối với Cổ phiếu quỹ.

Kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh như sau:

a, Hạch toán mua cổ phiếu quỹ:

Nợ TK 419 : Trị giá cổ phiếu quỹ (giá thực tế)

Có các TK 111, 112. Trị giá cổ phiếu quỹ (giá thực tế).

b, Hạch toán tái phát hành cổ phiếu quỹ:

Nợ các TK 111,112: Trị giá tái phát hành cổ phiếu quỹ

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (trường hợp giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)

Có TK 419: Trị giá ghi sổ cổ phiếu quỹ

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (trường hợp giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ).

c, Hạch toán hủy bỏ cổ phiếu quỹ:

Nợ TK 4111: Mệnh giá cổ phiếu

Nợ TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (trường hợp giá mua lại lớn hơn mệnh giá)

Có TK 419: Trị giá ghi sổ cổ phiếu quỹ

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (trường hợp giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).

2.3.7 Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi bổ sung vốn điều lệ từ các quỹ, lợi nhận sau thuế của DN.

Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, kế toán kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, hạch toán:

Nợ TK 418: Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (từ các quỹ khác của doanh nghiệp)

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)

Có TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

2.3.8. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ.

– Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 153, 211…: Trị giá quà biếu, tặng, tài trợ

Có TK 711: Trị giá quà biếu, tặng, tài trợ.

– Hạch toán phần còn lại được phép ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước:

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 4118: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

2.3.9. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu

Nợ TK 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)

Có các TK 111, 112

2.3.10. Hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu khi trả lại vốn góp.

– Khi DN trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, hạch toán:

Nợ TK 4111: Trị giá tiền, hàng tồn kho trả lại (giá trị ghi sổ)

Có các TK 111, 112,152, 155, 156…: Trị giá tiền, hàng tồn kho trả lại (giá trị ghi sổ).

– Khi DN trả lại vốn góp bằng TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ

Có TK 211: Trị giá TSCĐ.

– Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu

Cập nhật 09/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay