1. Tổng quan
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành
2. Các chế độ kế toán hiện hành
Hiện nay, các chế độ kế toán doanh nghiệp đang có hiệu lực cụ thể như sau:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế (Doanh nghiệp quy mô lớn)- thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2026.
- Thông tư 58/2026/TT-BTCL hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ – thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC (áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026)
Doanh nghiệp phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.
3. Cách xác định chế độ kế toán
Theo quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
| Lĩnh vực | Quy mô | Lao động tham gia BHXH trung bình | Doanh thu năm | Hoặc nguồn vốn |
| Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Siêu nhỏ | ≤ 10 người | ≤ 3 tỷ đồng | ≤ 3 tỷ đồng |
| Nhỏ | ≤ 100 người | ≤ 50 tỷ đồng | ≤ 20 tỷ đồng | |
| Vừa | ≤ 200 người | ≤ 200 tỷ đồng | ≤ 100 tỷ đồng | |
| Thương mại, dịch vụ | Siêu nhỏ | ≤ 10 người | ≤ 10 tỷ đồng | ≤ 3 tỷ đồng |
| Nhỏ | ≤ 50 người | ≤ 100 tỷ đồng | ≤ 50 tỷ đồng | |
| Vừa | ≤ 100 người | ≤ 300 tỷ đồng | ≤ 100 tỷ đồng |
– Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
– Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
– Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.