1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Tính năng mới
  4. R23 (Ngày phát hành 14/08/2021)
  5. Chỉ số tài chính phản ánh tình hình sức khỏe doanh nghiệp

Chỉ số tài chính phản ánh tình hình sức khỏe doanh nghiệp

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn về hệ thống các chỉ số phân tích tài chính trên phần mềm AMIS Kế toán, giúp doanh nghiệp đánh giá và hoạch định tài chính hiệu quả.

Nội dung bài viết bao gồm: giới thiệu các chỉ số phân tích tài chính, hướng dẫn thiết lập tiêu chuẩn đánh giá sức khỏe doanh nghiệp, và giải thích ý nghĩa của từng chỉ số tài chính.

2. Các bước thực hiện

Bước 1: Vào phân hệ Tổng quan hoặc phân hệ Phân tích tài chính. Mở báo cáo tình hình sức khỏe doanh nghiệp

  • Các chỉ số phân tích tài chính được hiển thị trên giao diện Tổng quan của phần mềm:

  • Hoặc trên phân hệ Phân tích tài chính:

Bước 2: Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá sức khỏe doanh nghiệp

Phần mềm cho phép thiết lập các chỉ số tiêu chuẩn phù hợp với từng doanh nghiệp. Hệ thống sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn đã thiết lập, những chỉ số không đạt tiêu chuẩn sẽ được phần mềm tự động báo đỏ để doanh nghiệp dễ dàng nhận biết và điều chỉnh kịp thời.

  • Trên giao diện các chỉ số phân tích tài chính, nhấn vào biểu tượng hình bánh răng để thiết lập tiêu chuẩn cho các chỉ số:

  • Chương trình hiển thị giao diện Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá sức khỏe doanh nghiệp, người dùng thực hiện điền tiêu chuẩn cho từng chỉ số sau đó nhấn Đồng ý để lưu lại thiết lập tiêu chuẩn.

3. Ý nghĩa của các chỉ số tài chính

3.1. Cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản

3.1.1 Hệ số nợ

  • Đơn vị tính: Lần
  • Ý nghĩa:
    • Phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
    • Cho biết một đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng vay nợ.
  • Công thức tính: H = (Nợ phải trả/Tổng tài sản)*100
  • Cách lấy số liệu:
    • Tổng nợ phải trả: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 300 – Nợ phải trả – Cột số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 400 trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Tổng tài sản: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 270 – Tổng cộng tài sản – Cột số cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 300 trên Báo cáo tính hình tài chính)
  • Đánh giá:
    • Các chủ đầu tư thường thích hệ số này thấp vì để đảm bảo khả năng thanh toán nợ
    • Các nhà quản lý mong muốn hệ số này thấp vì chỉ cần bỏ ra một lượng vốn nhỏ nhưng lại được sử dụng một lượng tài sản lớn.
    • Hệ số này quá cao rủi ro tài chính lớn, DN dễ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
    • Hệ số này thuộc khoảng 20 ≤ H ≤ 60 là hợp lý

3.1.2 Hệ số vốn tự có

  • Đơn vị tính: Lần
  • Ý nghĩa:
    • Phản ảnh mức độ tự chủ của doanh nghiệp và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu.
    • Đo lường số lượng tài sản được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
  • Công thức tính: H = (Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản)*100
  • Cách lấy số liệu:
    • Tổng vốn chủ sở hữu: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 410 – Vốn chủ sở hữu – Cột số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với  TT133 là chỉ tiêu mã 500 trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Tổng nguồn vốn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 440 -Tổng cộng nguồn vốn – Cột số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 600 trên Báo cáo tính hình tài chính)
  • Đánh giá:
    • Hệ số này càng cao càng đảm bảo cho các món nợ cho các chủ nợ, mức độ độc lập về mặt tài chính của DN cao, rủi ro tài chính thấp, tình hình tài chính của DN lành mạnh
    • Hế số này thuộc khoảng H ≥ 40 là hợp lý.
    • Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, do DN phải bỏ nhiều vốn chủ sở hữu ra để đầu

3.1.3 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu) *100
  • Cách lấy số liệu:
    • Tổng nợ phải trả: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 300 – Nợ phải trả – cột số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 400 trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Tổng vốn chủ sở hữu: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 410 Vốn chủ sở hữu – cột số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 500 trên Báo cáo tính hình tài chính)
  • Ý nghĩa:
    • Phản ánh quy mô tài chính của một doanh nghiệp.
    • Đo lường trong một đồng vốn chủ sở hữu có bao nhiêu đồng vay nợ.
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng 100 ≤ H ≤ 200 được coi là hợp lý

3.1.4 Hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Nợ dài hạn/Tổng tài sản)*100
  • Ý nghĩa:
    • Phản ánh tình hình tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
    • Đo lường trong một đồng tài sản của công ty được tài trợ bằng bao nhiêu nợ dài hạn.
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng H ≤ 50 được coi là hợp lý

3.2. Hệ số thanh toán

3.2.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
  • Ý nghĩa: Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
  • Đánh giá: 
    • Hệ số này trong khoảng H ≥ 1 được coi là hợp lý. Hệ số này càng nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu.
    • Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại.
    • Nếu chỉ tiêu này < 0,5, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở tình trạng rất xấu.
  • Cách lấy số liệu:
    • Tổng giá trị tài sản: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 270 – Tổng cộng tài sản – cột Số cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với  TT133 là chỉ tiêu mã 300 trên Báo cáo tình hình tài chính)
    • Tổng nợ phải thanh toán: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 300 – Nợ phải trả – cột Số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 400 trên Báo cáo tình hình tài chính)

3.2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
  • Ý nghĩa: Cho biết khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền.
  • Đánh giá:
    • Hệ số này quá nhỏ doanh nghiệp sẽ bị giảm uy tín với bạn hàng, gặp khó khăn trong việc thanh toán với chủ nợ.
    • Nếu hệ số này quá lớn phản ánh lượng tiền tồn quỹ nhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
    • Chỉ tiêu này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.
    • Hệ số này trong khoảng H ≥ 1 được coi là hợp lý.
  • Cách lấy số liệu:
    • Tài sản ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 100 – Tài sản ngắn hạn – cột Số cuối kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 100 trên Báo cáo tình hình tài chính)
    • Hàng tồn kho: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 140 – Hàng tồn kho – cột Số cuối kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 140 trên Báo cáo tình hình tài chính)
    • Nợ ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 310 – Nợ ngắn hạn – cột Số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 410 trên Báo cáo tình hình tài chính)

3.2.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
  • Ý nghĩa: Cho biết khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt.
  • Đánh giá:
    • Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại.
    • Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao.
    • Chỉ tiêu này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.
    • Hệ số này trong khoảng 0.5 ≤ H ≤ 1 được coi là hợp lý.
  • Cách lấy số liệu:
    • Tiền và tương đương tiền: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 110 – Tiền và các khoản tương đương tiền- cột Số cuối kỳ thuộc phần A -Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 110 trên Báo cáo tình hình tài chính)
    • Nợ ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu 310 – Nợ ngắn hạn – cột Số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 410 trên Báo cáo tình hình tài chính)

3.2.4 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Chi phí lãi vay + Lợi nhuận kế toán trước thuế)/Chi phí lãi vay
  • Ý nghĩa: Cho biết khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp trong kỳ bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
  • Đánh giá:
    • Chỉ tiêu này H ≥ 1 chứng tỏ doanh nghiệp thừa khả năng chi trả lãi vay bằng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp lớn.
    • Chỉ tiêu này H <1 chứng tỏ lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp không đủ để chi trả lãi vay, tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn.
  • Cách lấy số liệu:
    • Lợi nhuận trước thuế: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 50 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Lãi vay phải trả: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 23 – Chi phí lãi vay – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3.3. Khả năng hoạt động

3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho

  • Đơn vị tính: Vòng
  • Công thức: H = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
  • Ý nghĩa: Phản ánh mức độ hiệu quả quản lý sản xuất và lưu kho
  • Đánh giá:
    • Hệ số quay vòng hàng tồn kho bình quân càng lớn thì chứng tỏ thời hạn hàng tồn kho ngắn, hàng tồn kho luân chuyển nhanh nên khả năng sinh lời lớn=> rủi ro tài chính thấp
    • Chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và phụ thuộc vào việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.
    • Hệ số này trong khoảng H ≥ 4 được coi là hợp lý.
  • Cách lấy số liệu:
    • Giá vốn hàng bán: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 11 – Giá vốn hàng bán – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Hàng tồn kho bình quân được tính bằng công thức: (Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ)/2
    • Hàng tồn kho đầu kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 140 – Hàng tồn kho – cột Số đầu kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Hàng tồn kho cuối kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 140 – Hàng tồn kho – cột Số cuối kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính)

3.3.2 Số ngày lưu kho bình quân

  • Đơn vị tính: Ngày
  • Công thức: H = 365/Vòng quay hàng tồn kho
  • Ý nghĩa: Là số ngày trung bình để doanh nghiệp bán hết hàng tồn kho. Dùng để phân tích hiệu quả bán hàng.
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng H ≤ 90 được coi là hợp lý.

3.3.3 Vòng quay khoản phải thu

  • Đơn vị tính: Vòng
  • Công thức: H = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân
  • Ý nghĩa: Phản ánh hiệu quả quản lý khoản phải thu, hoạt động tín dụng thương mại của doanh nghiệp. Cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp
  • Đánh giá:
    • Hệ số này trong khoảng H ≥ 8 được coi là hợp lý.
    • Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của DN không bị chiếm dụng và không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu
    • Chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn nhiều gây thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh buộc DN phải đi vay ngoài và phải trả lãi cho số vốn vay
  • Cách lấy số liệu:
    • Doanh thu thuần: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Các khoản phải thu bình quân được tính bằng CT: (Các khoản phải thu đầu kỳ + Các khoản phải thu cuối kỳ)/2
    • Các khoản phải thu đầu kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 130 – Các khoản phải thu ngắn hạn- cột Số đầu kỳ thuộc phần A – Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Các khoản phải thu cuối kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 130 – Các khoản phải thu ngắn hạn – cột Số cuối kỳ thuộc phần A -Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính)

3.3.4 Kỳ thu tiền bình quân

  • Đơn vị tính: Ngày
  • Công thức: H = 365/Vòng quay khoản phải thu
  • Ý nghĩa: Là số ngày trung bình để doanh nghiệp thu hồi khoản phải thu của mình
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng H ≤ 45 được coi là hợp lý.

3.3.5 Vòng quay khoản phải trả

  • Đơn vị tính: Vòng
  • Công thức: H = Doanh số mua hàng/Các khoản phải trả bình quân (Trong đó: Doanh số mua hàng = giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ – Hàng tồn kho đầu kỳ)
  • Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ các khoản phải trả nhà cung cấp
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng H ≥ 8 được coi là hợp lý
  • Cách lấy số liệu:
    • Giá vốn hàng bán: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 11 – Giá vốn hàng bán – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Hàng tồn kho đầu kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 140 – Hàng tồn kho – cột Số đầu kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Hàng tồn kho cuối kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 140 – Hàng tồn kho – cột Số cuối kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính)

3.3.6 Kỳ trả nợ bình quân

  • Đơn vị tính: Ngày
  • Công thức: H = 365/Vòng quay khoản phải trả
  • Ý nghĩa: Là số ngày trung bình doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng H ≤ 45 được coi là hợp lý.

3.3.7 Vòng quay vốn lưu động

  • Đơn vị tính: Vòng
  • Công thức: H = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân
  • Ý nghĩa: Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bình quân 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
  • Đánh giá:
    • Hệ số này trong khoảng H ≥ 3 được coi là hợp lý
    •  Số vòng lưu chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh, doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ tăng, vốn lưu động của doanh nghiệp không bị ứ đọng…giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
  • Cách lấy số liệu:
    • Doanh thu thuần: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Vốn lưu động bình quân được tính bằng CT: (Vốn lưu động đầu kỳ + Vốn lưu động cuối kỳ)/2
    • Đối với TT200 chỉ tiêu lấy trên Bảng cân đối kế toán
      • Vốn lưu động đầu kỳ = Tài sản ngắn hạn (Mã số 100, cột Số đầu kỳ) trừ đi Nợ ngắn hạn (Mã số 310, cột Số đầu kỳ).
      • Vốn lưu động cuối kỳ = Tài sản ngắn hạn (Mã số 100, cột Số cuối kỳ) trừ đi Nợ ngắn hạn (Mã số 310, cột Số cuối kỳ)
    • Đối với TT133 chỉ tiêu lấy trên Báo cáo tính hình tài chính
      • Vốn lưu động đầu kỳ = Tài sản ngắn hạn (Mã số 100, cột Số đầu kỳ) trừ đi Nợ ngắn hạn (Mã số 410, cột Số đầu kỳ)
      • Vốn lưu động cuối kỳ = Tài sản ngắn hạn (Mã số 100, cột Số cuối kỳ) trừ đi Nợ ngắn hạn (Mã số 410, cột Số cuối kỳ)

3.3.8 Kỳ luân chuyển vốn lưu động

  • Đơn vị tính: Ngày
  • Công thức: H = 365/Vòng quay vốn lưu động
  • Ý nghĩa:Là số ngày trung bình để doanh nghiệp chuyển đổi vốn lưu động thành doanh thu.
  • Đánh giá: Hệ số này trong khoảng H ≤ 120 được coi là hợp lý.

3.4. Khả năng sinh lời

3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần)*100
  • Cách lấy số liệu:
    • Lợi sau thuế: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 60 – Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Doanh thu thuần: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Ý nghĩa: Cho biết một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
    • Phản ánh năng lực của DN trong việc tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hoặc giá bán cao
    • Cho biết một đồng doanh thu thuần mà DN thực hiện trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
  • Đánh giá:
    • Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu => khả năng sinh lời của doanh nghiệp là lớn
    • Hệ số này trong khoảng H ≥ 10 được coi là hợp lý.

3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần)*100
  • Cách lấy số liệu:
    • Lợi nhuận sau thuế: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 60 – Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp-cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Vốn chủ sở hữu bình quân được tính theo công thức: (Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ)/2
    • Vốn chủ sở hữu đầu kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 400 – Vốn chủ sở hữu – cột Số đầu kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 500 trên báo cáo B01b – Báo cáo tính hình tài chính)
    • Vốn chủ sở hữu cuối kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 400 – Vốn chủ sở hữu-cột Số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 500 trên báo cáo B01b  – Báo cáo tính hình tài chính)
  • Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng đầu tư vốn của chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập
  • Đánh giá:
    • Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất về khả năng sinh lợi.
    • Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận thu được trên một đồng vốn chủ sở hữu càng lơn => khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao
    • Hệ số này H ≥ 15 được coi là hợp lý

3.4.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân)*100
  • Cách lấy số liệu:
    • Lợi nhuận sau thuế : Lấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Tổng tài sản đầu kỳ:  Lấy ở chỉ tiêu Mã số 270 -Tổng cộng tài sản – cột Số đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 300 trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Tổng tài sản cuối kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 270 -Tổng cộng tài sản – cột Số cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 300 trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Công thức tính tổng tài sản bình quân:(Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ)/2
  • Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
  • Đánh giá:
    • Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng sinh lời của DN càng lớn
    • Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với người cho vay: chỉ tiêu này lớn hơn lãi suất cho vay (khoảng 8%) chứng tỏ DN sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng thanh toán được lãi vay
    • Chỉ tiêu này thấp hơn lãi suất cho vay chứng tỏ DN mất khả năng thạnh toán lãi vay, sử dụng vốn không hiệu quả
    • Hệ số này H ≥ 10 được coi là hợp lý

3.4.4 Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn đầu tư (ROI)

  • Đơn vị tính: Lần
  • Công thức: H = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn bình quân)*100
  • Cách lấy số liệu:
    • Lợi nhuận sau thuế: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 60-Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp-cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Vốn kinh doanh bình quân được tính theo công thức: (Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ)/2
    • Vốn kinh doanh đầu kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 440 -Tổng cộng nguồn vốn-cột Số đầu kỳ phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 600 trên Báo cáo tính hình tài chính)
    • Vốn kinh doanh cuối kỳ: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 440 -Tổng cộng nguồn vốn – Cột Số cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (Đối với TT133 là chỉ tiêu mã 600 trên Báo cáo tính hình tài chính)
  • Ý nghĩa: Cho biết một đồng vốn đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
  • Đánh giá:
    • Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
    • Hệ số này H ≥ 10 được coi là hợp lý
Cập nhật 04/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay