1. Tổng quan
Mục đích: Giới thiệu ý nghĩa và chức năng của các phương pháp tính giá thành trong phân hệ Giá thành trên phần mềm, giúp người dùng hiểu rõ từng phương pháp áp dụng cho từng loại hình sản xuất, xây dựng, đơn hàng, hợp đồng.
Nội dung:
- Giải thích các phương pháp tính giá thành: Sản xuất liên tục – Giản đơn, Sản xuất liên tục – Hệ số, tỷ lệ, Sản xuất liên tục – Phân bước, Công trình, Đơn hàng, Hợp đồng.
- Trình bày chức năng chính của từng phương pháp: xác định kỳ tính giá thành, tính giá thành, kết chuyển chi phí, phân bổ chi phí chung, nghiệm thu, lập dự toán, xem báo cáo tổng hợp chi phí.
2.Ý nghĩa các chức năng trong phân hệ Giá thành
2.1 Giá thành phương pháp Sản xuất liên tục - Giản đơnMục đích: Áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm sau khi hoàn thành tính giá thành; đồng thời có khả năng tập hợp và xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Ví dụ: đơn vị sản xuất sản phẩm Áo và Quần, để sản xuất ra thành phẩm Áo và Quần, kế toán xác định được để sản xuất ra Áo thì cần dùng 2 mét vải, sản xuất ra Quần thì cần dùng 3 mét vải). Phương pháp này phù hợp khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm) tính giá thành.
2.2 Giá thành phương pháp Sản xuất liên tục - Hệ số, tỷ lệMục đích: Áp dụng khi doanh nghiệp tổ chức sản xuất đồng thời nhiều loại sản phẩm từ cùng một quy trình và nhập kho thành phẩm sau khi hoàn thành tính giá thành, nhưng không có khả năng tập hợp và xác định riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Ví dụ: đơn vị sản xuất sản phẩm Áo và Quần, để sản xuất ra thành phẩm Áo và Quần, kế toán không xác định được chính xác để sản xuất ra Áo thì cần bao nhiêu mét vải, Quần thì cần bao nhiêu mét vải, mà chỉ xác định được để sản xuất ra cả Áo và Quần thì cần dùng 5 mét vải). Trong trường hợp này, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các sản phẩm được tập hợp chung theo một đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng) và được phân bổ cho các sản phẩm dựa trên hệ số hoặc tỷ lệ quy đổi phù hợp
2.3 Công trìnhMục đích: Áp dụng khi doanh nghiệp tính giá thành theo công trình với đặc điểm không nhập kho thành phẩm sau khi hoàn thành tính giá thành; Dùng để tập hợp và phân bổ toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến một công trình hoặc hạng mục công trình, nhằm xác định tổng giá thành và giá thành thực tế khi công trình hoàn thành
2.4 Hợp đồngMục đích: Áp dụng khi doanh nghiệp tính giá thành theo công trình với đặc điểm không nhập kho thành phẩm sau khi hoàn thành tính giá thành; Dùng để tập hợp và phân bổ toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến một hợp đồng, nhằm xác định giá vốn của hợp đồng là bao nhiêu, không quan tâm đến đơn giá của từng sản phẩm trong hợp đồng, không thực hiện nhập kho sản phẩm trong hợp đồng (Ví dụ: có hợp đồng đặt 05 bức tranh hoa, 5 bức tranh chữ và 5 bức tranh chân dung, sau khi tính giá thành xong thì toàn bộ số tranh này sẽ được bàn giao thẳng cho khách hàng mà không nhập kho)
2.5 Đơn hàngMục đích: Áp dụng khi doanh nghiệp tính giá thành theo công trình với đặc điểm không nhập kho thành phẩm sau khi hoàn thành tính giá thành; Dùng để tập hợp và phân bổ toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến một đơn hàng, nhằm xác định giá vốn của đơn hàng là bao nhiêu, không quan tâm đến đơn giá của từng sản phẩm trong đơn hàng, không thực hiện nhập kho sản phẩm trong đơn hàng ( Ví dụ: có đơn hàng đặt 30 bộ bàn ghế ăn, tính giá thành xong thì toàn bộ số bàn ghế này sẽ được bàn giao thẳng cho khách hàng mà không nhập kho).
|

024 3795 9595
https://www.misa.vn/