1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách hạch toán chi phí thuê nhà, thuê văn phòng trong doanh nghiệp theo từng trường hợp phát sinh thực tế. Nội dung bao gồm việc xác định tài khoản hạch toán dựa trên mục đích sử dụng nhà thuê (sản xuất, bán hàng, quản lý), đồng thời hướng dẫn cách ghi nhận kế toán theo các hình thức thanh toán khác nhau như trả trước, trả theo tháng, trả sau, đặt cọc hoặc trả trước nhiều kỳ.
2. Hướng dẫn hạch toán
2.1. Các trường hợp hạch toán chi phí thuê nhà, văn phòngCó hai tố quan trọng để xác định số tài khoản một cách chính xác nhất khi hạch toán chi phí thuê nhà là mục đích thuê và hình thức thanh toán. Dựa vào mục đích thuê nhà để làm gì, phục vụ bộ phận nào thì kế toán hạch toán chi phí thuê nhà vào các tài khoản tương ứng như sau:
Dựa vào hình thức thanh toán, hạch toán tiền thuê nhà được hướng dẫn cụ thể theo các trường hợp sau:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 111, TK 112,… Chú ý: Nếu là khoản trả trước như tạm ứng cho bên chủ nhà thì hạch toán như trên, cần tránh nhầm lẫn với trường hợp đặt cọc tiền nhà. Khoản tạm ứng hay trả trước tiền nhà, DN có thể được trừ vào tiền thuê nhà cần thanh toán. Còn với tiền đặt cọc nhà, chủ nhà sẽ chỉ trả lại đến khi kết thúc hợp đồng hoặc sau một khoảng thời gian theo thống nhất giữa 2 bên.
Trường hợp doanh nghiệp đặt cọc tiền cho người cho thuê, ví dụ: DN thuê văn phòng hoạt động, đơn vị cho thuê yêu cầu đặt cọc A tiền (trả lại DN A tiền khi hợp đồng thuê văn phòng kết thúc), thì doanh nghiệp đi thuê phải đặt cọc tiền hạch toán như sau:
Nợ TK 244 (TT 200, TT99) Nợ TK 1386 (TT 133) Có TK 111, 112
Nợ TK 111,112 Có TK 244 (TT 200, TT99) Có TK 1386 (TT 133)
Nợ TK 811 Có TK 244 (TT 200, TT99) Có TK 1386 (TT 133)
Nợ TK 331 Có TK 244 (TT 200, TT99) Có TK 1386 (TT 133) Lưu ý: Các khoản tạm ứng tiền thuê nhà hoặc đặt cọc tiền nhà đều không cần có hóa đơn GTGT (theo công văn số 13675 năm 2013 của Bộ Tài Chính gửi hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam) 2.2. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền thuê hàng tháng (hoặc hàng tháng nhận được hóa đơn)Nợ TK 154, 627, 641, 642 (Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì đưa vào TK chi phí đó ) Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 331, TK 111, TK 112,… 2.3. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền sau (hoặc nhận được hóa đơn sau)Trong trường hợp này, hàng tháng kế toán vẫn phải ghi nhận chi phí thuê nhà vào tài khoản 335 – chi phí phải trả để theo dõi và đảm bảo tính đúng kỳ của các khoản chi phí. VD: Công ty thuê văn phòng của công ty A từ tháng 1 – 6 nhưng chưa thanh toán. Đến tháng 6 Công ty X mới thanh toán, lúc này Công ty A mới xuất hóa đơn.
Nợ TK 154, 627, 641, 642 (Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì vào chi phí đó) Có TK 335 – Chi phí phải trả (Phát sinh chi phí nhưng thực tế chưa chi trả)
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 331, TK 111, TK 112, (Nếu là khi thanh toán) 2.4. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền thuê trước nhiều kỳVới trường hợp này, tiền thuê nhà trả trước nhiều kỳ sẽ được kế toán hạch toán vào tài khoản 242 – chi phí trả trước. Định kỳ kế toán phân bổ vào các TK chi phí tương ứng VD: Thuê nhà từ tháng 1 – 6, thanh toán 1 lần vào tháng 1 (hoặc nhận được hóa đơn), thì hạch toán như sau: Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Tổng số tiền). Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Nếu có hóa đơn GTGT) Có TK 331, TK 111, TK 112 – Định kỳ phân bổ khoản chi phí trả trước đó: Nợ TK 154, 627, 641, 642 (Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì vào chi phí đó) Có TK 242 – Chi phí trả trước |

024 3795 9595
https://www.misa.vn/