Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn về khái niệm, quy định, cách tính và hạch toán chiết khấu thanh toán trong doanh nghiệp.

Nội dung bài viết bao gồm: phân biệt chiết khấu thanh toán với chiết khấu thương mại, các quy định pháp lý liên quan, cách tính chiết khấu thanh toán và hướng dẫn hạch toán kế toán.

2. Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Trong hệ thống kế toán, bên bán hàng chiết khấu thanh toán được ghi vào tài khoản 635 – Chi phí tài chính, bên mua chiết khấu thanh toán được ghi vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Tiêu chí Chiết khấu thanh toán Chiết khấu thương mại
Khái niệm Khoản được giảm khi khách hàng thanh toán trước thời hạn được quy định trong hợp đồng. Khoản được giảm khi khách hàng mua số lượng lớn được quy định trong hợp đồng kinh tế.
Mục đích Khuyến khích khách hàng thanh toán sớm Khuyến khích khách hàng mua hàng số lượng lớn
Thời điểm phát sinh Phát sinh khi thanh toán, dựa trên thời gian thanh toán. Ví dụ: Thanh toán sớm trong 5 ngày được giảm 2% hóa đơn. Phát sinh khi lập đơn hàng, dựa trên số lượng/doanh số mua hàng. Ví dụ: Mua 1000 sản phẩm được giảm 5% giá.
Bản chất kế toán
  • Bên bán là chi phí tài chính.
  • Bên mua là giảm trừ hàng hóa mua vào.
  • Bên bán giảm trừ doanh thu.
  • Bên mua giảm trừ số lượng hàng hóa mua.
Ảnh hưởng đến thuế GTGT
  • Không giảm thuế GTGT vì không giảm doanh thu.
  • Giảm thuế TNDN cho bên bán, tăng thuế TNDN cho bên mua. Đối với cá nhân doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập cá nhân 1% theo quy định.
Giảm thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Quy định về chiết khấu thanh toán

3.1. Chiết khấu thanh toán không cần xuất hóa đơn cho người mua hàng

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng được lập để ghi nhận các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc không chịu thuế, bao gồm thông tin về sản phẩm, số lượng, đơn giá, và thuế GTGT.

Chiết khấu thanh toán không phải là giao dịch mua bán hàng hóa/dịch vụ, mà là khoản mang tính chất tài chính chi phí tài chính đối với bên bán, doanh thu tài chính đối với bên mua. Do đó, chiết khấu thanh toán không thuộc phạm vi phải xuất hóa đơn GTGT.

Cạnh đó, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, chiết khấu thanh toán không phải là giao dịch cung cấp hàng hóa/dịch vụ, nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Do đó, khoản chiết khấu thanh toán không bao gồm thuế GTGT.

Hóa đơn GTGT ban đầu khi bán hàng/dịch vụ đã ghi nhận đầy đủ giá trị hàng hóa/dịch vụ và thuế GTGT. Chiết khấu thanh toán phát sinh sau đó là một giao dịch tài chính riêng biệt, không làm thay đổi giá trị hóa đơn ban đầu và không điều chỉnh thuế GTGT. Thay vào đó, khoản chiết khấu này được xử lý qua chứng từ kế toán phiếu thu/phiếu chi hoặc bảng khấu trừ công nợ.

3.2. Chiết khấu thanh toán là khoản được trừ khi tính thuế TNDN

Dựa trên Điều 4, Thông tư 96/2015/TT_BTC, Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) doanh nghiệp được trừ thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, chiết khấu thanh toán sẽ được khấu trừ trong thu nhập chịu thuế khi đủ hợp đồng mua bán với đủ chứng từ thanh toán và ghi rõ việc chiết khấu thanh toán.

Đối với bên mua, căn cứ Khoản 15 điều 7 thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định chiết khấu thanh toán vẫn tính là khoản chi phí chịu thuế của doanh nghiệp.

3.3. Chi trả chiết khấu thanh toán cho cá nhân

Dựa trên Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 quy định doanh nghiệp chi trả phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân nhận chiết khấu thanh toán.

Đối với cá nhân là đại lý bán hàng hóa, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, nếu được doanh nghiệp chi trả khoản chiết khấu thanh toán, khoản tiền này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp chi trả khoản chiết khấu thanh toán có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD. Doanh nghiệp ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”, ký tên và đóng dấu công ty.

Thuế suất TNCN áp dụng là 1% trên khoản chiết khấu thanh toán theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTCThông tư 92/2015/TT-BTC, áp dụng cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Cạnh đó, Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định chi tiết mức thuế suất TNCN cho khoản chiết khấu thanh toán là 0.5% đối với cá nhân.

Ngoài ra, bên nhận chiết khấu thanh toán không phải cá nhân kinh doanh mà chỉ mua sử dụng thì khoản chiết khấu thanh toán này không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

4. Cách tính chiết khấu thanh toán

Để tính chiết khấu thanh toán, doanh nghiệp áp dụng công thức sau:

Chiết khấu thanh toán = Tổng giá thanh toán x Phần trăm chiết khấu

Trong đó:

  • Tổng giá thanh toán: Là tổng số tiền phải thanh toán theo hóa đơn bao gồm giá trị hàng hóa/dịch vụ và thuế GTGT.
  • Phần trăm chiết khấu: Là tỷ lệ chiết khấu được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, áp dụng khi người mua thanh toán trước thời hạn hoặc đúng hạn.

5. Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

Doanh nghiệp dựa trên phiếu chi, phiếu thu để hạch toán. Chiết khấu thanh toán được định khoản vào các tài khoản sau:

  • Đối với bên bán: chiết khấu thanh toán được định khoản vào tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
  • Đối với bên mua: chiết khấu thanh toán được định khoản vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Hạch toán chiết khấu thanh toán đối với bên bán dựa trên phiếu chi, số tiền chiết khấu thanh toán được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, hạch toán như sau:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 – Nếu trừ thẳng luôn vào khoản phải thu

Có TK 111, TK 112 – Nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Hạch toán chiết khấu thanh toán đối với bên mua dựa trên phiếu thu, khoản chiết khấu thanh toán thực tế nhận được từ bên bán sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (Nếu giảm trừ công nợ).

Nợ TK 111, TK 112 – Trả tiền mua hàng (Nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Có vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán được nhận).

Cập nhật 23/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay