1. Tổng quan và Thiết lập dữ liệu kế toán
Tổng quan: Ngành Sản xuất thực phẩm có đặc thù quản lý nguyên vật liệu có hạn sử dụng, thường phát sinh hao hụt, phế phẩm, nguyên vật liệu thừa theo từng mẻ/lệnh sản xuất. Doanh nghiệp cần tập hợp chi phí theo lệnh sản xuất / sản phẩm / mẻ sản xuất, gồm NVLTT (TK 621), nhân công (TK 622), SXC (TK 627) để tính giá thành (TK 154) và nhập kho thành phẩm (TK 155) chính xác.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện trên AMIS Kế toán:
- Tạo dữ liệu kế toán: Đăng nhập tại
https://actapp.misa.vn/và khởi tạo dữ liệu doanh nghiệp. - Thiết lập chế độ kế toán: Vào Chọn chế độ kế toán (Thông tư 200/133), phương pháp thuế GTGT.
- Bật theo dõi đối tượng tập hợp chi phí: Thiết lập tập hợp chi phí theo Lệnh sản xuất/Sản phẩm/Mẻ sản xuất (chọn 1 cách thống nhất để theo dõi xuyên suốt kỳ).
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản phục vụ giá thành: Đảm bảo sử dụng các TK 152, 154, 155, 621, 622, 627, 632 (và TK liên quan thuế/công nợ).
Lưu ý: Với ngành thực phẩm, để kiểm soát tốt tồn kho và chất lượng, nên thống nhất cách quản lý lô/hạn dùng và quy ước xử lý hao hụt – phế phẩm – NVL thừa ngay từ đầu.
2. Khai báo Danh mục
Tổng quan: Danh mục ngành thực phẩm cần khai báo đầy đủ NVL chính/phụ (bột, sữa, đường, gia vị…), bao bì, thành phẩm, kho và đối tượng tập hợp chi phí (lệnh/mẻ/sản phẩm). Danh mục đúng giúp xuất NVL, nhập thành phẩm, xử lý phế phẩm và tính giá thành trơn tru.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Khai báo Đối tượng (KH/NCC): Vào Danh mục → Đối tượng, tạo nhà cung cấp nguyên liệu và khách hàng mua thành phẩm.
- Khai báo Vật tư hàng hóa: Vào Danh mục → Vật tư hàng hóa, tạo mã NVL, bao bì, thành phẩm (thiết lập nhóm để lên báo cáo dễ).
- Thiết lập Đơn vị tính và quy đổi: Khai báo đơn vị (kg, g, lít, ml, thùng, hộp…) và quy đổi nếu có để tránh lệch định mức.
- Khai báo Kho: Tạo kho Nguyên vật liệu, kho Bao bì, kho Thành phẩm (và kho Phế phẩm/thu hồi nếu doanh nghiệp có quản lý riêng).
- Khai báo Đối tượng tập hợp chi phí: Tạo Lệnh sản xuất/Mẻ sản xuất (hoặc cấu trúc theo dõi tương đương theo cách doanh nghiệp quản trị) để gắn chi phí 621/622/627.
Mẹo: Nên chuẩn hóa mã hàng theo nhóm: NVL-, BB-, TP- để tìm kiếm nhanh, đồng thời giúp trợ lý AI tra cứu đúng.
3. Nghiệp vụ Nguyên vật liệu Trực tiếp (NVLTT)
Tổng quan: NVLTT trong sản xuất thực phẩm bao gồm nguyên liệu chính và phụ gia/bao bì trực tiếp dùng cho từng mẻ/lệnh. Mục tiêu là ghi nhận đúng mua NVL → nhập kho → xuất cho sản xuất và tập hợp vào TK 621 theo đúng lệnh/mẻ/sản phẩm.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Mua nguyên vật liệu: Vào Nghiệp vụ → Mua hàng, lập chứng từ mua NVL, kiểm tra thuế và công nợ.
- Nhập kho NVL: Ghi nhận NVL về Kho nguyên vật liệu, kiểm tra số lượng, đơn giá.
- Xuất NVL cho sản xuất: Vào Nghiệp vụ → Kho → Xuất kho, chọn nghiệp vụ Xuất cho sản xuất (hoặc tương đương theo cấu hình).
- Gắn đối tượng tập hợp chi phí: Trên chứng từ xuất, chọn Lệnh sản xuất/Mẻ sản xuất/Sản phẩm để tập hợp đúng chi phí.
- Hạch toán NVLTT: Chi phí NVLTT được tập hợp vào TK 621.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Mua NVL nhập kho: Nợ 152 (và Nợ 1331 nếu khấu trừ) / Có 111, 112, 331
- Xuất NVL cho sản xuất: Nợ 621 / Có 152
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp theo dõi hao hụt định mức, cần thống nhất cách ghi nhận (hạch toán vào 621/627 hay ghi nhận riêng) để giá thành phản ánh đúng thực tế.
4. Ghi nhận Chi phí Nhân công
Tổng quan: Chi phí nhân công trong sản xuất thực phẩm gồm lương công nhân chế biến, đóng gói, vận hành dây chuyền. Cần ghi nhận chi phí đúng kỳ và gắn đúng lệnh/mẻ/sản phẩm để tập hợp vào TK 622.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Ghi nhận chi phí lương: Vào nghiệp vụ liên quan tiền lương/chi phí để ghi nhận lương công nhân sản xuất.
- Gắn đối tượng tập hợp chi phí: Chọn Lệnh sản xuất/Mẻ sản xuất/Sản phẩm để tập hợp chi phí theo đúng nơi phát sinh.
- Hạch toán chi phí nhân công: Tập hợp vào TK 622.
- Đối chiếu: Kiểm tra tổng chi phí nhân công theo kỳ và theo lệnh/mẻ.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Lương nhân công trực tiếp: Nợ 622 / Có 334
5. Ghi nhận Chi phí Sản xuất chung
Tổng quan: Chi phí SXC trong ngành thực phẩm thường gồm điện/nước nhà xưởng, chi phí vệ sinh, khử khuẩn, vật tư phụ, chi phí quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc, chi phí sửa chữa. Các khoản này tập hợp vào TK 627 và phân bổ cho các đối tượng tính giá thành.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Ghi nhận chi phí SXC phát sinh: Vào Nghiệp vụ → Mua dịch vụ/Chi phí (tùy nghiệp vụ), hạch toán các khoản điện, nước, vệ sinh, sửa chữa, vật tư phụ…
- Ghi tăng TSCĐ (nếu có): Vào Tài sản cố định → Ghi tăng để khai báo máy trộn, máy đóng gói, dây chuyền sản xuất…
- Tính khấu hao TSCĐ: Vào Tài sản cố định → Tính khấu hao theo kỳ.
- Tập hợp vào TK 627: Đảm bảo các khoản phục vụ phân xưởng vào TK 627 và có gắn phân xưởng/đối tượng (nếu doanh nghiệp theo dõi).
- Phân bổ SXC: Chọn tiêu thức phân bổ (giờ công, chi phí NVL, sản lượng, hoặc theo định mức nội bộ) và áp dụng nhất quán.
Lưu ý: Nên cố định tiêu thức phân bổ SXC theo tháng/quý để giá thành không bị “nhảy” bất thường giữa các kỳ.
6. Nhập kho Thành phẩm, xử lý Phế phẩm và Nguyên vật liệu thừa
Tổng quan: Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện nhập kho thành phẩm. Đồng thời, ngành thực phẩm thường phát sinh phế phẩm (không đạt chất lượng) và NVL thừa (trả lại kho). Việc ghi nhận đúng giúp tồn kho chính xác và làm cơ sở cho bước tính giá thành.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Chốt số lượng hoàn thành: Xác định số lượng thành phẩm đạt chuẩn theo lệnh/mẻ.
- Nhập kho thành phẩm: Vào Nghiệp vụ → Kho → Nhập kho, chọn loại nhập Nhập thành phẩm sản xuất (hoặc tương đương), gắn Lệnh/Mẻ/Sản phẩm.
- Xử lý phế phẩm: Ghi nhận theo quy định doanh nghiệp (có thể nhập kho phế phẩm, hoặc ghi nhận loại bỏ), đảm bảo phản ánh đúng số lượng và giá trị liên quan.
- Nhập lại kho NVL thừa: Nếu có NVL thừa sau sản xuất, lập chứng từ nhập kho NVL (hoặc chứng từ điều chỉnh tương ứng) để trả lại kho.
- Đối chiếu tồn kho: Kiểm tra tồn kho NVL và thành phẩm sau khi nhập/xử lý.
Mẹo: Nên ghi nhận phế phẩm và NVL thừa theo từng mẻ để truy nguyên nguyên nhân và cải thiện định mức.
7. Tính giá thành Thành phẩm sản xuất
Tổng quan: Tính giá thành giúp xác định chi phí thực tế cấu thành nên 1 đơn vị thành phẩm thực phẩm. Phần mềm sẽ tổng hợp chi phí 621, 622, 627 theo lệnh/mẻ/sản phẩm, xử lý các khoản điều chỉnh (phế phẩm, NVL thừa theo cách doanh nghiệp ghi nhận) để ra giá thành.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình chuẩn:
- Tập hợp chi phí: Đảm bảo chi phí 621, 622, 627 đã phát sinh đủ và gắn đúng lệnh/mẻ.
- Tập hợp chi phí (màn hình giá thành): Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tập hợp chi phí (nếu có bước tách riêng), kiểm tra số liệu theo từng đối tượng.
- Tính giá thành: Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tính giá thành, chọn kỳ tính và chạy tính giá thành.
- Kiểm tra kết quả: Xem bảng tính giá thành/báo cáo giá thành, đối chiếu chênh lệch (nếu có).
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Kết chuyển chi phí sản xuất: Nợ 154 / Có 621, 622, 627 (tùy thiết lập và cách phần mềm thể hiện)
- Nhập kho thành phẩm theo giá thành: Nợ 155 / Có 154
8. Nghiệp vụ Xuất bán và Ghi nhận Doanh thu
Tổng quan: Khi bán thành phẩm thực phẩm, doanh nghiệp cần ghi nhận doanh thu, thuế (nếu có), đồng thời ghi nhận giá vốn (TK 632) dựa trên giá thành đã tính.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Lập chứng từ bán hàng: Vào Bán hàng → Bán hàng hóa (hoặc nghiệp vụ tương đương), chọn khách hàng, điều khoản thanh toán.
- Chọn thành phẩm xuất bán: Chọn đúng mã thành phẩm, số lượng, đơn giá bán, thuế suất.
- Xuất hóa đơn: Phát hành hóa đơn theo quy định.
- Ghi nhận giá vốn: Hệ thống ghi nhận giá vốn theo giá thành (đảm bảo đã chạy tính giá thành trước khi chốt kỳ).
- Theo dõi công nợ: Theo dõi phải thu theo khách hàng/hóa đơn, nhắc thu tiền đúng hạn.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Ghi nhận doanh thu: Nợ 131 / Có 511 (và Có 3331 nếu có)
- Ghi nhận giá vốn: Nợ 632 / Có 155
9. Tổng kết và Xem báo cáo
Tổng quan: Sau khi hoàn tất mua NVL, tập hợp chi phí, nhập kho thành phẩm, xử lý phế phẩm/NVL thừa, tính giá thành và bán hàng, doanh nghiệp cần xem báo cáo để kiểm soát tồn kho, giá thành, lãi gộp và công nợ.
Xem phim hướng dẫn:
Các báo cáo quan trọng:
- Báo cáo giá thành sản phẩm: Theo dõi giá thành theo từng thành phẩm/lệnh/mẻ.
- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất: Theo dõi 621, 622, 627 theo kỳ và theo đối tượng.
- Báo cáo tồn kho: Tồn kho NVL, bao bì, thành phẩm (và phế phẩm nếu quản lý riêng).
- Báo cáo bán hàng và lãi gộp: Doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo mặt hàng/khách hàng.
- Báo cáo công nợ phải thu: Công nợ theo khách hàng, tuổi nợ.
Lượt xem: 7

024 3795 9595
https://www.misa.vn/