1. Tổng quan và Thiết lập dữ liệu kế toán
Tổng quan: Ngành Xây dựng có đặc thù tập hợp chi phí theo Công trình và Hạng mục, thường nghiệm thu theo giai đoạn. Chi phí chính gồm NVL trực tiếp (TK 621), Nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627), tập hợp về TK 154 để tính giá thành công trình và xác định lãi lỗ theo từng công trình.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện trên AMIS Kế toán:
- Tạo dữ liệu kế toán: Đăng nhập tại
https://actapp.misa.vn/và khởi tạo dữ liệu doanh nghiệp xây dựng. - Thiết lập chế độ kế toán: Chọn chế độ kế toán theo Thông tư 200/133, phương pháp thuế GTGT.
- Bật theo dõi theo Công trình/Hạng mục: Thiết lập cơ chế tập hợp chi phí theo Công trình và Hạng mục để tất cả chứng từ 621/622/623/627 đều “gắn” về đúng nơi phát sinh.
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản phục vụ giá thành: Đảm bảo sử dụng đúng các TK 152, 153, 154, 621, 622, 623, 627, 511, 632 (và các TK công nợ/thuế liên quan).
Lưu ý: Để báo cáo lãi lỗ theo công trình đúng, nguyên tắc là: mọi chi phí phát sinh phải được gắn công trình/hạng mục ngay trên chứng từ, tránh hạch toán “treo chung chung”.
2. Khai báo Danh mục Quản lý Công trình và Vật tư
Tổng quan: Doanh nghiệp xây dựng cần khai báo đầy đủ Công trình, Hạng mục, Vật tư, Kho và Đối tượng (Chủ đầu tư, thầu phụ, đội thi công). Danh mục đúng là nền tảng để xuất vật tư theo công trình, tập hợp chi phí và tính giá thành chính xác.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Khai báo Đối tượng (Chủ đầu tư/NCC/Thầu phụ): Vào Danh mục → Đối tượng, tạo chủ đầu tư, nhà cung cấp vật tư, thầu phụ/đội thi công (nếu có).
- Khai báo Công trình: Tạo danh mục Công trình (mã, tên, chủ đầu tư, thời gian thực hiện, thông tin hợp đồng nếu cần theo dõi).
- Khai báo Hạng mục: Trong mỗi công trình, tạo Hạng mục (phần móng, phần thô, hoàn thiện, điện nước…) để tập hợp chi phí chi tiết.
- Khai báo Vật tư: Vào Danh mục → Vật tư hàng hóa, tạo mã vật tư xây dựng (xi măng, cát, đá, thép, gạch…), thiết lập đơn vị tính.
- Khai báo Kho: Tạo kho Kho tổng và/hoặc Kho công trình (nếu quản lý vật tư theo địa điểm công trình).
- Chuẩn hóa mã & nhóm danh mục: Nhóm vật tư theo loại (VL chính/VL phụ) để lên báo cáo theo nhóm dễ hơn.
Mẹo: Chuẩn hóa mã: CT- (công trình), HM- (hạng mục), VT- (vật tư) giúp tìm nhanh và giúp trợ lý AI tra cứu đúng dữ liệu.
3. Nghiệp vụ Nguyên vật liệu Trực tiếp (NVLTT)
Tổng quan: NVLTT ngành xây dựng thường phát sinh theo từng công trình/hạng mục. Mục tiêu là ghi nhận đúng mua vật tư → nhập kho → xuất dùng cho công trình và tập hợp vào TK 621 theo đúng Công trình/Hạng mục.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Mua vật tư: Vào Nghiệp vụ → Mua hàng, lập chứng từ mua vật tư (có thể kèm hóa đơn), chọn nhà cung cấp và điều khoản thanh toán.
- Nhập kho vật tư: Ghi nhận vật tư về Kho tổng hoặc Kho công trình, kiểm tra số lượng, đơn giá, thuế.
- Xuất vật tư cho công trình: Vào Nghiệp vụ → Kho → Xuất kho, chọn loại xuất phù hợp (xuất cho thi công).
- Gắn Công trình/Hạng mục: Trên chứng từ xuất, chọn đúng Công trình và Hạng mục để tập hợp chi phí.
- Hạch toán NVLTT: Chi phí vật tư trực tiếp được tập hợp vào TK 621 theo công trình/hạng mục.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Mua vật tư nhập kho: Nợ 152 (và Nợ 1331 nếu khấu trừ) / Có 111, 112, 331
- Xuất vật tư cho công trình: Nợ 621 / Có 152
Lưu ý: Nếu vật tư xuất thẳng công trình (không qua kho), doanh nghiệp vẫn cần thống nhất quy trình ghi nhận để chi phí 621 lên đúng công trình và không lệch vật tư.
4. Chi phí Nhân công Trực tiếp (NCTT) và Chi phí Máy thi công (CMTC)
Tổng quan: Ngành xây dựng cần tập hợp riêng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí máy thi công (TK 623) theo Công trình/Hạng mục. Chi phí máy thi công thường gồm nhiên liệu, thuê máy, khấu hao, sửa chữa máy.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp: Lập chứng từ ghi nhận lương/chi phí nhân công cho đội thi công theo kỳ.
- Gắn Công trình/Hạng mục: Chọn đúng công trình/hạng mục để tập hợp chi phí nhân công.
- Hạch toán vào TK 622: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào TK 622.
- Ghi nhận chi phí máy thi công: Ghi nhận các khoản như nhiên liệu, thuê máy, sửa chữa… cho máy thi công.
- Hạch toán vào TK 623: Tập hợp chi phí máy thi công vào TK 623 theo công trình/hạng mục.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Lương công nhân trực tiếp: Nợ 622 / Có 334
- Chi phí máy thi công: Nợ 623 / Có 111, 112, 331 (tùy phát sinh)
Mẹo: Nếu doanh nghiệp có nhiều máy/thiết bị, nên theo dõi chi phí máy theo từng máy và gắn về công trình để đánh giá hiệu suất sử dụng máy.
5. Chi phí Sản xuất chung
Tổng quan: Chi phí sản xuất chung (SXC) trong xây dựng gồm chi phí quản lý đội/công trường, lán trại, điện nước công trường, khấu hao TSCĐ dùng chung, chi phí an toàn lao động… Các khoản này tập hợp vào TK 627 và phân bổ cho các công trình/hạng mục.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Ghi nhận chi phí SXC phát sinh: Vào Nghiệp vụ → Mua dịch vụ/Chi phí (tùy nghiệp vụ), hạch toán điện nước công trường, chi phí lán trại, bảo hộ lao động, chi phí quản lý công trường…
- Gắn Công trình/Hạng mục (nếu chi phí phát sinh riêng): Nếu chi phí phát sinh cho 1 công trình, gắn thẳng công trình đó; nếu dùng chung nhiều công trình thì đưa vào SXC để phân bổ.
- Tập hợp vào TK 627: Đảm bảo chi phí chung được hạch toán vào TK 627.
- Phân bổ SXC: Chọn tiêu thức phân bổ (theo nhân công, theo chi phí trực tiếp, theo dự toán…) và áp dụng nhất quán theo kỳ.
- Đối chiếu: Kiểm tra tổng SXC đã phân bổ vào các công trình/hạng mục.
Lưu ý: Tiêu thức phân bổ SXC nên thống nhất từ đầu (ví dụ theo nhân công hoặc theo chi phí trực tiếp) để giá thành công trình không bị biến động bất thường giữa các kỳ.
6. Ghi nhận Doanh thu và Tính giá thành Công trình
Tổng quan: Xây dựng thường ghi nhận doanh thu theo nghiệm thu khối lượng (từng giai đoạn hoặc khi hoàn thành). Doanh nghiệp cần tập hợp chi phí (621/622/623/627) về TK 154, sau đó tính giá thành để xác định giá vốn tương ứng phần doanh thu đã nghiệm thu.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình chuẩn:
- Rà soát chi phí theo công trình: Đảm bảo các chi phí 621/622/623/627 đã phát sinh đủ và gắn đúng công trình/hạng mục.
- Tập hợp chi phí (giá thành): Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tập hợp chi phí (nếu có màn hình/bước tách riêng), kiểm tra số liệu theo công trình/hạng mục.
- Tính giá thành công trình: Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tính giá thành, chọn kỳ và chạy tính giá thành theo công trình/hạng mục.
- Lập hồ sơ nghiệm thu: Chuẩn bị biên bản nghiệm thu khối lượng/giai đoạn theo hợp đồng.
- Ghi nhận doanh thu: Vào nghiệp vụ bán hàng/hoá đơn, lập chứng từ doanh thu theo phần nghiệm thu và theo dõi công nợ chủ đầu tư.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Kết chuyển chi phí sản xuất: Nợ 154 / Có 621, 622, 623, 627 (tùy thiết lập)
- Ghi nhận doanh thu nghiệm thu: Nợ 131 / Có 511 (và Có 3331 nếu có)
- Ghi nhận giá vốn tương ứng: Nợ 632 / Có 154 (theo phần nghiệm thu hoặc theo cách DN chốt giá thành)
Lưu ý: Muốn lên đúng lãi lỗ công trình, phải đảm bảo doanh thu nghiệm thu và chi phí giá thành được ghi nhận cùng logic kỳ (tránh doanh thu có mà chi phí chưa tập hợp đủ).
7. Dự toán Bảo hành Công trình
Tổng quan: Sau khi bàn giao/ nghiệm thu, doanh nghiệp xây dựng thường phải thực hiện bảo hành. Việc dự toán/trích lập chi phí bảo hành giúp phản ánh đúng nghĩa vụ và chủ động nguồn chi khi phát sinh sửa chữa trong thời gian bảo hành.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Xác định chính sách bảo hành: Căn cứ hợp đồng (tỷ lệ bảo hành, thời gian, phạm vi bảo hành).
- Lập dự toán chi phí bảo hành: Xác định mức chi phí dự kiến theo công trình/hạng mục.
- Ghi nhận dự phòng/chi phí bảo hành: Thực hiện hạch toán theo quy định và chính sách kế toán của doanh nghiệp (đảm bảo theo dõi được theo công trình).
- Theo dõi phát sinh bảo hành: Khi có chi phí sửa chữa bảo hành, ghi nhận và đối chiếu với phần đã dự toán/trích lập.
- Đối chiếu báo cáo: Theo dõi chi phí bảo hành theo công trình để đánh giá rủi ro và hiệu quả.
Mẹo: Nên gắn chi phí bảo hành theo Công trình để nhìn được công trình nào “tốn bảo hành” bất thường, từ đó cải tiến chất lượng thi công.
8. Tổng kết và Xem Báo cáo
Tổng quan: Sau khi hoàn tất hạch toán mua vật tư, tập hợp chi phí 621/622/623/627, nghiệm thu ghi nhận doanh thu và tính giá thành, doanh nghiệp cần xem báo cáo để kiểm soát chi phí, giá thành, lãi lỗ theo công trình và công nợ chủ đầu tư.
Xem phim hướng dẫn:
Các báo cáo quan trọng:
- Báo cáo chi phí theo Công trình/Hạng mục: Theo dõi chi phí 621, 622, 623, 627 theo từng công trình.
- Báo cáo giá thành công trình: Giá thành thực tế, so sánh theo kỳ hoặc theo giai đoạn nghiệm thu.
- Báo cáo doanh thu theo công trình: Doanh thu theo nghiệm thu, theo hợp đồng/chủ đầu tư.
- Báo cáo lãi lỗ công trình: So sánh doanh thu và giá vốn/chi phí theo công trình.
- Báo cáo công nợ phải thu: Công nợ theo chủ đầu tư, theo hóa đơn, tuổi nợ.
Lượt xem: 9

024 3795 9595
https://www.misa.vn/