1. Trang chủ
  2. 6. Khác
  3. Khác
  4. Câu hỏi thường gặp
  5. Ý nghĩa, cách lấy số liệu
  6. Ý nghĩa, chức năng mục Quy định lương, bảo hiểm, thuế TNCN

Ý nghĩa, chức năng mục Quy định lương, bảo hiểm, thuế TNCN

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn ý nghĩa và chức năng của tính năng trong mục mục Quy định lương, bảo hiểm, thuế TNCN

2. Ý nghĩa, chức năng

  • Vào phân hệ Tiền lương\ Tab Quy trình \ Quy định lương, bảo hiểm, thuế TNCN:Đây là nơi thiết lập quy định chung, áp dụng cho tất cả các bảng lương trên phần mềm.
  • Khi cần điều chỉnh cho từng bảng lương cụ thể: Mở bảng lương cần chỉnh sửa, nhấn Sửa, chọn Xem quy định lương và thực hiện thiết lập lại Các thiết lập tại đây chỉ áp dụng cho bảng lương đang chỉnh sửa, không ảnh hưởng đến các bảng lương khác.

2.1 Quy định chung

  • Mức lương cơ sở: Là mức lương do Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ tính một số chế độ (BHXH, phụ cấp, giới hạn đóng bảo hiểm…).
  • Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo quy định hiện hành, mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH bắt buộc, BHYT, KPCĐ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở. Hiện nay mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, do đó mức lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm là: 20 × 2.340.000 = 46.800.000 đồng/tháng.
  • Mức lương tối đa đóng BHTN: Theo quy định hiện hành, mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHTN không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
  • Số ngày tính công trong tháng: Số ngày làm việc chuẩn trong tháng để quy đổi lương (ví dụ: 24, 26 ngày) căn cứ để đính Đơn giá ngày công trên bảng lương
  • Số giờ tính công trong ngày: Số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 ngày (thường là 8 giờ) căn cứ tính Tiền lương làm thêm trên bảng lương

2.2 Tỷ lệ hưởng lương làm thêm ban ngày

  • Làm thêm ngày thường (%): Tỷ lệ trả lương khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường
  • Thứ 7, Chủ nhật (%): Tỷ lệ trả lương khi làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
  • Ngày lễ, Tết (%): Tỷ lệ trả lương khi làm thêm vào ngày lễ, Tết

2.3 Tỷ lệ hưởng lương làm thêm ban đêm

  • Làm thêm ngày thường (%): Tỷ lệ trả lương khi làm thêm vào ban đêm trong ngày thường.
  • Thứ 7, Chủ nhật (%): Tỷ lệ trả lương khi làm thêm ban đêm vào ngày nghỉ.
  • Ngày lễ, Tết (%): Tỷ lệ trả lương khi làm thêm ban đêm vào ngày lễ, Tết (cao nhất do cộng thêm hệ số ban đêm).

2.4 Tỷ lệ bảo hiểm công ty phải đóng

  • Bảo hiểm xã hội (%): Tỷ lệ doanh nghiệp đóng vào quỹ BHXH.
  • Bảo hiểm y tế (%): Tỷ lệ doanh nghiệp đóng BHYT.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (%): Tỷ lệ doanh nghiệp đóng BHTN.
  • Kinh phí công đoàn (%): Tỷ lệ doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn

2.5 Tỷ lệ bảo hiểm nhân viên phải đóng

  • Bảo hiểm xã hội (%): Phần người lao động đóng BHXH.
  • Bảo hiểm y tế (%): Phần người lao động đóng BHYT.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (%): Phần người lao động đóng BHTN.
  • Kinh phí công đoàn (%): Đoàn phí công đoàn do người lao động đóng (nếu có tham gia).

2.6 Thuế TNCN

  • Giảm trừ bản thân: Khoản giảm trừ cố định cho người nộp thuế trước khi tính thuế TNCN.
  • Giảm trừ người phụ thuộc: Khoản giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc hợp lệ.
  • Thuế suất cá nhân không cư trú (%): Mức thuế áp dụng cho cá nhân không cư trú (thường tính theo tỷ lệ cố định trên thu nhập).
  • Thuế suất cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng (%): Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN (thường 10%) áp dụng cho: Cá nhân cư trú hoặc Không ký hợp đồng lao động hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng

Cập nhật 21/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay