Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài

1. Tổng quan

Bài viết này hướng dẫn cách hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài chi tiết theo quy định hiện hành.

Nội dung hướng dẫn dưới đây được tổng hợp căn cứ theo các thông tư hướng dẫn hạch toán hiện hành, đơn vị tham khảo và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.

2. Thuế nhà thầu nước ngoài là gì ?

Thuế nhà thầu nước ngoài (thuế NTNN) là loại thuế được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa tại Việt Nam thông qua các hợp đồng nhà thầu hoặc nhà thầu phụ.

Các loại thuế áp dụng trong thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng: Được áp dụng cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng cho các tổ chức nước ngoài có thu nhập từ việc kinh doanh tại Việt Nam.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Áp dụng cho các cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài sẽ tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan đến thuế, phí và lệ phí hiện hành.

3. Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

Cách tính thuế NTNN chia thành 3 trường hợp như sau:

a. Tính theo giá Net – Trường hợp giá trị hợp đồng chưa có bao gồm thuế

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó: Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm GTGT / (1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tính trên doanh thu)

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN

Trong đó: Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN / (1- Tỷ lệ chịu thuế TNDN trên doanh thu)

b. Tính theo giá GROSS: giá trị hợp đồng bao gồm thuế

Thuế GTGT = Giá trị trên hợp đồng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Thuế TNDN = (Giá trị hợp đồng – thuế GTGT) x Tỷ lệ thuế TNDN

c. Tính theo trị giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (thuế TNDN nhà thầu chịu)

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó, công thức tính doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm GTGT / (1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tính trên doanh thu)

Thuế TNDN = Giá trị hợp đồng x Tỷ lệ thuế TNDN

4. Cách hạch toán thuế nhà thầu

Theo quy định tại điểm 12, điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp;

Do đó, thuế TNDN nhà thầu nếu tính theo giá NET sẽ được tính là chi phí hợp lý được trừ; thuế TNDN nhà thầu tính theo giá Gross không được tính là chi phí hợp lý và phải theo dõi tại Tài khoản 811

  • Khoản chi thuế GTGT nhà thầu được khấu trừ và theo dõi tại Tài khoản 133.

Chi tiết các bút toán hạch toán thuế nhà thầu như sau:

4.1. Trường hợp giá trên hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu (thuế TNDN và thuế GTGT)- Hợp đồng giá GROSS

– Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 627, 642,… (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT phải nộp của nhà thầu).

– Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có các TK 111, 112

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)

Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

– Trường hợp có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản thuế nhà thầu thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

4.2. Trường hợp giá phải trả người bán trên hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu (cả thuế TNDN và thuế GTGT) – Hợp đồng giá Net

– Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 627, 642,… (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)

Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

– Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)

Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)

Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

4.3. Trường hợp giá phải trả người bán trên hợp đồng (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm Thuế TNDN của nhà thầu), doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm nộp thuế TNDN thay nhà thầu

– Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 627, 642,.. (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

– Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)

Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)

Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

Cập nhật 24/08/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay