Cách hạch toán mua xe ô tô và các chứng từ, nghiệp vụ liên quan

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua sắm, đăng ký, kiểm định và bảo hiểm xe ô tô

2. Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo Điểm a, Khoản 1, Điều 4, Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: “Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (Kể cả mua mới và cũ): Là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (Không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại). Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; Chi phí nâng cấp; Chi phí lắp đặt, chạy thử; Lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.”
=> Tức là các khoản lệ phí trước bạ, phí đăng kiểm, kiểm định sẽ được hạch toán vào nguyên giá của ô tô.

3. Quy định đối với xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng

Đối với trường hợp đặc biệt – xe ô tô trên 1.6 tỷ, căn cứ vào quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC thì:

  • Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
  • Phần trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn; ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)… là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

4. Kê khai thuế GTGT và hạch toán TSCĐ mua xe ô tô trên 1.6 tỷ

4.1 Kê khai thuế GTGT đối với xe ô tô trên 1.6 tỷ

Ví dụ: Công ty bạn mua xe trị giá 2.2 tỷ, VAT 10% = 220 triệu (công ty không cung cấp dịch vụ vận chuyển, chở khách…).

Suy ra:

Thuế VAT được khấu trừ: 1.600.000.000 x 10% = 160.000.000

Thuế VAT không được khấu trừ: 220.000.000 – 160.000.000 = 60.000.000

=> Trên tờ khai thuế 01/GTGT, bạn sẽ kê khai:

  • Đối với tổng giá trị xe và tổng số tiền VAT sẽ được kê khai tài chỉ tiêu [23] và [24];
  • Số thuế VAT được khấu trừ của tài sản kê khai vào chỉ tiêu [25].

Theo ví dụ trên, đơn vị sẽ kê khai như sau

Chỉ tiêu 23: 2.200.000.000 (Kê khai theo số thuế trên hóa đơn chưa có thuế);

Chỉ tiêu 24: 220.000.000 (Tổng số thuế VAT đầu vào của tài sản);

Chỉ tiêu 25: 160.000.000 (Số thuế VAT còn được khấu trừ của tài sản).

Cách thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán:

  • Vào phân hệ Thuế \ Khai thuế \ Lập tờ khai \ Tờ khai thuế GTGT khấu trừ
  • Sau đó Anh chị sửa tay lại số liệu trên chỉ tiêu 23, 24, 25 theo số tiền đúng với quy định thuế

4.2 Cách xác định nguyên giá xe ô tô, cách hạch toán tương ứng

  • Xác định nguyên giá

Đối với phần thuế GTGT không được khấu trừ sẽ được ghi nhận vào nguyên giá của TSCĐ.

Cụ thể:

Nguyên giá TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ thực tế + Tiền thuế GTGT không được khấu trừ + Lệ phí trước bạ, đăng kiểm, kiểm định… (nếu có)

Theo ví dụ trên: Nguyên giá TSCĐ = 2.200.000.000 + (220.000.000 – 160.000.000) = 2.260.000.000

  • Cách hạch toán hóa đơn mua xe trên 1.6 tỷ như sau

Nợ TK 211: 2.260.000.000;

Nợ TK 133: 160.000.000 (Chỉ hạch toán phần giá trị thuế GTGT được khấu trừ của 1.600.000.000)

Có TK 331, 112: 2.420.000.000 đồng.

  • Cách thực hiện trên phần mềm AMIS kế toán

Vào phân hệ Mua hàng \ Mua hàng \ Thêm 

Chọn loại Mua hàng trong nước không qua kho

Chọn các thông tin chung, thông tin hàng hóa theo hóa đơn. Lưu ý: tự sửa tay lại tiền thuế GTGT theo số thuế được khấu trừ

Thực hiện ghi tăng TSCĐ. Lưu ý: tích chọn Giới hạn giá trị tính KH theo luật thuế TNDN và điền giá trị tính KH theo luật là 1,6 tỷ.

5. Nghiệp vụ hạch toán

  • Hạch toán mua ô tô, ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 331/112

Trường hợp doanh nghiệp vay ngân hàng để mua xe và ngân hàng giải ngân trực tiếp cho bên bán, ghi:

Nợ TK 331
Có TK 341
  • Hạch toán nộp lệ phí trước bạ ô tô, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 3339

Khi nộp lệ phí vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3339
Có TK 1111
  • Hạch toán phí đăng ký xe, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 3339

Khi nộp phí đăng ký xe cho cơ quan, ghi:

Nợ TK 3339
Có TK 111
  • Hạch toán phí kiểm định xe, ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112
  • Hạch toán bảo hiểm xe (loại 1 năm kể từ ngày làm hợp đồng bảo hiểm), ghi:
Nợ TK 242
Có TK 111
Vì là TSCĐ có thời gian khấu hao nên hàng tháng thực hiện thêm bút toán trích khấu hao, cách tính khấu hao TSCĐ dựa trên các phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng. Ghi:
Nợ TK 642, 641,…
Có TK 214
  • Hạch toán các khoản thuế, ghi:
Trường hợp doanh nghiệp mua ô tô nhập khẩu thì khi hạch toán mua xe ô tô, phải hạch toán thêm các khoản thuế:
Nợ TK 211
Có TK 3332, 3333
Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3332, 3333
Có TK 111/112
Cập nhật 25/06/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Hỏi Cộng đồng MISA
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay