1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. CHTG TSCĐ
  6. Cách hạch toán mua xe ô tô và các chứng từ, nghiệp vụ liên quan

Cách hạch toán mua xe ô tô và các chứng từ, nghiệp vụ liên quan

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua sắm, đăng ký, kiểm định và bảo hiểm xe ô tô

2. Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo Điểm a, Khoản 1, Điều 4, Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: “Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (Kể cả mua mới và cũ): Là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (Không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại). Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; Chi phí nâng cấp; Chi phí lắp đặt, chạy thử; Lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.”
=> Tức là các khoản lệ phí trước bạ, phí đăng kiểm, kiểm định sẽ được hạch toán vào nguyên giá của ô tô.

3. Quy định đối với xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng

Đối với trường hợp đặc biệt – xe ô tô trên 1.6 tỷ, căn cứ vào quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC thì:

  • Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
  • Phần trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn; ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)… là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

4. Nghiệp vụ hạch toán

  • Hạch toán mua ô tô, ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 331/112

Trường hợp doanh nghiệp vay ngân hàng để mua xe và ngân hàng giải ngân trực tiếp cho bên bán, ghi:

Nợ TK 331
Có TK 341
  • Hạch toán nộp lệ phí trước bạ ô tô, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 3339

Khi nộp lệ phí vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3339
Có TK 1111
  • Hạch toán phí đăng ký xe, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 3339

Khi nộp phí đăng ký xe cho cơ quan, ghi:

Nợ TK 3339
Có TK 111
  • Hạch toán phí kiểm định xe, ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112
  • Hạch toán bảo hiểm xe (loại 1 năm kể từ ngày làm hợp đồng bảo hiểm), ghi:
Nợ TK 242
Có TK 111
Vì là TSCĐ có thời gian khấu hao nên hàng tháng thực hiện thêm bút toán trích khấu hao, cách tính khấu hao TSCĐ dựa trên các phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng. Ghi:
Nợ TK 642, 641,…
Có TK 214
  • Hạch toán các khoản thuế, ghi:
Trường hợp doanh nghiệp mua ô tô nhập khẩu thì khi hạch toán mua xe ô tô, phải hạch toán thêm các khoản thuế:
Nợ TK 211
Có TK 3332, 3333
Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3332, 3333
Có TK 111/112
Cập nhật 15/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay