1. Tổng quan và Thiết lập dữ liệu kế toán
Tổng quan: Ngành Thương mại Dược phẩm có đặc thù quản lý nhiều mã hàng, cần theo dõi lô (batch) và hạn dùng (date/expiry), thường phát sinh hàng cận date, hết date và chính sách bán hàng theo kênh/đại lý/nhà thuốc. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu theo trình dược viên để quản trị hiệu quả bán hàng. Thiết lập dữ liệu đúng từ đầu giúp quản lý tồn kho, giá vốn (632), công nợ và kiểm soát cảnh báo hàng hết hạn chính xác.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện trên AMIS Kế toán:
- Khởi tạo dữ liệu kế toán: Đăng nhập tại
https://actapp.misa.vn/và tạo dữ liệu cho doanh nghiệp thương mại dược. - Thiết lập chế độ kế toán và thuế: Chọn Thông tư 200/133, phương pháp thuế GTGT (khấu trừ/trực tiếp).
- Thiết lập quản lý kho dược: Bật quản lý tồn kho theo kho và thống nhất phương pháp tính giá xuất kho theo chính sách doanh nghiệp.
- Thiết lập theo dõi lô/hạn dùng: Thống nhất quy ước nhập liệu Số lô, Hạn dùng để phục vụ cảnh báo cận date, hết date.
- Thiết lập theo dõi theo trình dược viên: Bật cơ chế theo dõi bán hàng theo nhân viên/trình dược viên để lên báo cáo doanh thu theo người phụ trách.
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản sử dụng: Thường dùng 156 (hàng hóa), 331 (phải trả), 131 (phải thu), 511 (doanh thu), 632 (giá vốn), 641/642 (chi phí), 111/112 (quỹ/ngân hàng).
Lưu ý: Muốn kiểm soát cận date/hết date “đúng”, ngay từ đầu phải thống nhất: khi mua hàng và khi nhập kho luôn nhập đủ Số lô + Hạn dùng (theo đúng quy ước của doanh nghiệp).
2. Khai báo Danh mục
Tổng quan: Danh mục ngành dược cần khai báo đầy đủ hàng hóa thuốc, nhóm thuốc, đơn vị tính, kho, khách hàng (nhà thuốc, đại lý, bệnh viện), nhà cung cấp, và nhân viên bán hàng/trình dược viên. Danh mục đúng giúp mua bán nhanh, kiểm soát tồn kho theo hạn dùng và lên báo cáo quản trị theo kênh/nhân viên.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Khai báo Khách hàng/Nhà cung cấp: Vào Danh mục → Đối tượng, tạo nhà thuốc/đại lý/bệnh viện và nhà cung cấp dược.
- Khai báo Hàng hóa dược: Vào Danh mục → Vật tư hàng hóa, tạo mã thuốc, quy cách đóng gói (hộp/vỉ/viên/chai…), nhóm hàng (kháng sinh, vitamin…).
- Thiết lập đơn vị tính và quy đổi (nếu có): Ví dụ thùng ↔ hộp ↔ vỉ ↔ viên để bán theo nhiều quy cách.
- Khai báo Kho: Tạo kho Kho tổng, kho Kho chi nhánh (nếu có), kho Hàng cận date (nếu doanh nghiệp tách quản lý).
- Khai báo Nhân viên/Trình dược viên: Tạo danh mục nhân viên để gắn trên chứng từ bán hàng và lên báo cáo doanh thu theo trình dược viên.
Mẹo: Chuẩn hóa mã theo quy tắc: TH- (thuốc), TP- (thực phẩm chức năng), DV- (dụng cụ/vật tư y tế) và chuẩn hóa quy cách ngay trên tên hàng để tìm nhanh.
3. Nghiệp vụ Mua hàng trong nước và Mua hàng nhập khẩu
Tổng quan: Doanh nghiệp dược thường mua hàng từ nhà phân phối trong nước và/hoặc nhập khẩu. Mục tiêu là ghi nhận đúng mua hàng → nhập kho → công nợ, đồng thời đảm bảo nhập đủ Số lô và Hạn dùng để phục vụ cảnh báo date và quản lý xuất bán theo lô.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Mua hàng trong nước: Vào Nghiệp vụ → Mua hàng, chọn nhà cung cấp, nhập hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất.
- Nhập kho hàng hóa: Chọn kho nhập, kiểm tra hạch toán giá trị vào hàng hóa (TK 156).
- Nhập thông tin Lô/Hạn dùng: Tại dòng hàng hoặc màn hình chi tiết (tùy cách phần mềm hiển thị), nhập số lô và hạn dùng theo từng mặt hàng.
- Mua hàng nhập khẩu: Ghi nhận chứng từ mua hàng nhập khẩu theo hướng dẫn, bổ sung các thông tin trị giá, thuế và chi phí liên quan (nếu có phát sinh).
- Ghi nhận thanh toán/công nợ: Theo dõi 331 theo hóa đơn/chứng từ; thanh toán qua quỹ/ngân hàng nếu chi ngay.
- Đối chiếu: Kiểm tra tồn kho theo mã hàng, và rà soát danh sách lô/hạn dùng đã nhập.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Mua hàng nhập kho: Nợ 156 (và Nợ 1331 nếu khấu trừ) / Có 111/112/331
Lưu ý: Nếu bỏ trống lô/hạn dùng khi nhập kho, về sau sẽ khó chạy cảnh báo date và khó kiểm soát xuất bán theo lô.
4. Nghiệp vụ Bán hàng và theo dõi theo Trình dược viên
Tổng quan: Bán dược cần ghi nhận đúng doanh thu, thuế, công nợ, giá vốn và quản trị doanh thu theo trình dược viên. Mục tiêu là: mỗi hóa đơn bán hàng gắn được trình dược viên phụ trách để lên báo cáo doanh thu/hiệu quả theo người.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Lập chứng từ bán hàng: Vào Bán hàng → Bán hàng hóa, chọn khách hàng (nhà thuốc/đại lý/bệnh viện), điều khoản thanh toán.
- Chọn trình dược viên/nhân viên bán hàng: Trên chứng từ bán, chọn đúng trình dược viên để theo dõi doanh thu theo người phụ trách.
- Chọn hàng hóa xuất bán: Chọn thuốc/hàng hóa, số lượng, đơn giá, chiết khấu (nếu có), thuế suất.
- Xuất kho: Hệ thống ghi nhận xuất kho theo chứng từ bán (đảm bảo chọn đúng kho xuất).
- Xuất hóa đơn: Phát hành hóa đơn theo quy định và theo dõi công nợ nếu bán chịu.
- Đối chiếu doanh thu theo trình dược viên: Xem báo cáo doanh thu theo nhân viên để kiểm soát chỉ tiêu.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Ghi nhận doanh thu: Nợ 111/112/131 / Có 511 (và Có 3331 nếu có)
- Ghi nhận giá vốn: Nợ 632 / Có 156
5. Quản lý kho, xử lý hàng hết date và Cảnh báo thông minh (date)
Tổng quan: Quản lý kho dược cần kiểm soát hạn dùng để giảm rủi ro hàng hỏng, tránh bán nhầm hàng hết hạn và chủ động xử lý cận date/hết date. Mục tiêu là theo dõi tồn kho theo lô/hạn dùng và sử dụng cảnh báo thông minh để biết mặt hàng nào sắp hết hạn.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình thực hiện:
- Theo dõi tồn kho theo lô/hạn dùng: Vào Kho → Báo cáo tồn kho (hoặc báo cáo tương đương), xem chi tiết theo lô và hạn dùng.
- Thiết lập ngưỡng cảnh báo cận date: Thiết lập số ngày cảnh báo (ví dụ 30/60/90 ngày) theo chính sách doanh nghiệp.
- Xem danh sách hàng cận date/hết date: Sử dụng báo cáo/cảnh báo để lọc ra các mặt hàng sắp hết hạn.
- Xử lý hàng hết date: Thực hiện nghiệp vụ xử lý theo quy định nội bộ (ví dụ: lập chứng từ xuất hủy/giảm kho, hoặc chuyển kho hàng hết date nếu doanh nghiệp tách kho).
- Đối chiếu sau xử lý: Kiểm tra tồn kho và giá trị tồn kho sau khi xử lý hàng hết hạn.
Lưu ý: Quy trình xử lý hàng hết date có thể khác nhau theo doanh nghiệp (hủy, trả NCC, chuyển kho…). Anh thống nhất 1 quy trình nội bộ để AVA AI hướng dẫn đúng “chuẩn nhà mình”.
6. Quản lý Dòng tiền và Lương nhân viên
Tổng quan: Ngành dược thường bán theo đại lý/nhà thuốc và có công nợ. Mục tiêu là thu tiền đúng hóa đơn để tránh nợ chồng nợ, đồng thời ghi nhận chi phí vận hành và lương (kể cả trình dược viên) đúng bộ phận để báo cáo lãi lỗ phản ánh đúng.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Thu tiền khách hàng theo hóa đơn: Vào Quỹ/Ngân hàng → Thu tiền, chọn Thu tiền khách hàng, tích chọn đúng hóa đơn để đối trừ công nợ.
- Chi phí vận hành: Lập chứng từ chi phí (thuê kho, điện nước, vận chuyển, marketing…), hạch toán vào 641/642.
- Hạch toán lương: Ghi nhận lương nhân viên bán hàng/trình dược viên/kho/quản lý và phân bổ đúng:
- 641: lương bộ phận bán hàng (bao gồm trình dược viên nếu doanh nghiệp hạch toán vào bán hàng).
- 642: lương quản lý/hành chính/kho (tùy cơ cấu DN).
- Đối chiếu: Kiểm tra số dư quỹ/ngân hàng, công nợ phải thu, tuổi nợ theo khách hàng.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Thu tiền: Nợ 111/112 / Có 131
- Ghi nhận lương: Nợ 641/642 / Có 334
7. Nghiệp vụ Tài sản cố định và Công cụ dụng cụ
Tổng quan: Doanh nghiệp TM dược thường có TSCĐ như xe giao hàng, thiết bị văn phòng, tủ lạnh/tủ mát (nếu có), kệ kho; và CCDC như máy quét mã, dụng cụ kho, thiết bị hỗ trợ bán hàng. Cần ghi tăng và khấu hao/phân bổ đúng kỳ để chi phí không lệch.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Phân loại: Xác định tài sản thuộc TSCĐ hay CCDC theo chính sách DN.
- Ghi tăng CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Ghi tăng, khai báo công cụ phục vụ kho/bán hàng.
- Tính phân bổ CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Tính phân bổ, phân bổ vào 641/642 theo bộ phận sử dụng.
- Ghi tăng TSCĐ: Vào Tài sản cố định → Ghi tăng, khai báo tài sản (nguyên giá, ngày sử dụng, thời gian khấu hao).
- Tính khấu hao: Vào Tài sản cố định → Tính khấu hao theo tháng, hạch toán vào 641/642.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Khấu hao TSCĐ: Nợ 641/642 / Có 214
- Phân bổ CCDC: Nợ 641/642 / Có 242 (hoặc TK phân bổ tương ứng)
8. Các nghiệp vụ Kế toán cuối kỳ
Tổng quan: Cuối kỳ, doanh nghiệp TM dược cần chạy tính giá xuất kho để ra giá vốn đúng, đối chiếu thuế GTGT, thực hiện kết chuyển và chốt báo cáo.
Xem phim hướng dẫn:
Các nghiệp vụ thực hiện:
- Tính giá xuất kho: Chạy chức năng Tính giá xuất kho theo kỳ để cập nhật giá vốn.
- Đối chiếu mua vào/bán ra: Kiểm tra hóa đơn, thuế suất, bảng kê thuế.
- Hạch toán thuế (nếu có): Thực hiện bút toán thuế theo tờ khai và số liệu phát sinh.
- Kết chuyển lãi lỗ: Thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
- Đối chiếu tồn kho và date: Trước khi chốt kỳ, rà soát hàng cận date/hết date và các bút toán xử lý đã ghi nhận đầy đủ.
Lưu ý: Nếu chưa chạy tính giá xuất kho, báo cáo lãi gộp sẽ dễ sai vì giá vốn chưa cập nhật.
9. Tổng kết và Hệ thống Báo cáo quản trị
Tổng quan: Hệ thống báo cáo giúp doanh nghiệp TM dược kiểm soát doanh thu, giá vốn, lãi gộp, tồn kho theo lô/hạn dùng, hiệu quả theo trình dược viên và công nợ theo khách hàng.
Xem phim hướng dẫn:
Các báo cáo trọng yếu:
- Báo cáo doanh thu theo khách hàng/nhóm hàng: Theo dõi doanh thu theo nhà thuốc, đại lý, kênh bán.
- Báo cáo doanh thu theo Trình dược viên: Doanh thu, sản lượng theo nhân viên phụ trách.
- Báo cáo lãi gộp: Doanh thu – giá vốn theo mặt hàng/nhóm hàng để biết nhóm nào hiệu quả.
- Báo cáo tồn kho theo lô/hạn dùng: Tồn kho theo batch/date, danh sách cận date/hết date.
- Báo cáo công nợ phải thu: Công nợ theo khách hàng, theo hóa đơn, tuổi nợ.
- Báo cáo thu chi/dòng tiền: Thu chi theo kỳ, theo khoản mục để kiểm soát thiếu hụt tiền.
Lượt xem: 18

024 3795 9595
https://www.misa.vn/