1. Trang chủ
  2. 3. Hướng dẫn lĩnh vực
  3. 12. Thương mại Vật liệu xây dựng (MỚI)

12. Thương mại Vật liệu xây dựng (MỚI)

1. Tổng quan và Thiết lập dữ liệu kế toán

Tổng quan: Ngành Thương mại Vật liệu xây dựng (TM VLXD) có đặc thù quản lý tồn kho nhiều chủng loại, thường phát sinh đa đơn vị tính và quy đổi (nhập theo tấn nhưng bán theo cây/bao), và bán hàng theo nhiều chính sách giá/chiết khấu. Thiết lập dữ liệu ban đầu đúng giúp phần mềm tự động quy đổi đơn vị, theo dõi giá vốn chính xác và kiểm soát công nợ theo hóa đơn.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện trên AMIS Kế toán:

  1. Khởi tạo dữ liệu kế toán: Đăng nhập tại https://actapp.misa.vn/ và tạo dữ liệu cho doanh nghiệp TM VLXD.
  2. Thiết lập chế độ kế toán và thuế: Vào Chọn Thông tư 200/133, phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ/trực tiếp).
  3. Thiết lập kho và hàng hóa: Bật quản lý tồn kho theo kho, theo dõi hàng hóa theo nhóm (xi măng, sắt thép, cát đá…).
  4. Chuẩn hóa tài khoản sử dụng: Đảm bảo các TK thường dùng: 156 (hàng hóa), 152 (nếu dùng vật tư), 331 (phải trả), 131 (phải thu), 511 (doanh thu), 632 (giá vốn), 641/642 (chi phí), 111/112 (quỹ/ngân hàng).
Lưu ý: Với VLXD, cần thống nhất ngay từ đầu: đơn vị tính chính để quản lý tồn và bộ đơn vị quy đổi để bán hàng. Làm sai bước này rất dễ lệch kho và lệch giá vốn.

2. Khai báo Danh mục và Nhập số dư đầu kỳ

Tổng quan: Danh mục đúng là “xương sống” cho ngành VLXD: khách hàng/nhà cung cấp, hàng hóa (kèm quy đổi đơn vị), kho. Sau đó nhập số dư đầu kỳ gồm tồn khocông nợ (chi tiết theo đối tượng, theo hóa đơn nếu doanh nghiệp theo dõi).

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Khai báo Khách hàng/Nhà cung cấp: Vào Danh mục → Đối tượng. Có thể dùng Mã số thuế để tra cứu nhanh thông tin.
  2. Khai báo Hàng hóa VLXD: Vào Danh mục → Vật tư hàng hóa, tạo các mã như thép, xi măng, gạch, cát, đá…
  3. Thiết lập đa đơn vị tính và quy đổi: Khai báo Đơn vị tính chínhĐơn vị chuyển đổi (tấn ↔ cây/bao/m3…), nhập tỷ lệ quy đổi.
  4. Khai báo Kho: Tạo kho Kho tổng, Kho bãi (nếu tách theo địa điểm).
  5. Nhập tồn kho đầu kỳ: Vào chức năng nhập số dư đầu kỳ, nhập số lượnggiá trị tồn kho theo từng mã hàng/kho.
  6. Nhập công nợ đầu kỳ: Nhập số dư phải thu (131)phải trả (331) theo từng đối tượng, ưu tiên nhập chi tiết theo hóa đơn nếu doanh nghiệp quản lý đối trừ theo chứng từ.
Lưu ý: Không thay đổi tỷ lệ quy đổi khi đã có phát sinh giao dịch, vì sẽ làm sai tồn kho và giá vốn các kỳ sau.
Mẹo: Nếu danh mục nhiều, ưu tiên import từ Excel để giảm sai sót khi nhập liệu thủ công.

3. Nghiệp vụ Mua hàng và Phân bổ chi phí mua hàng

Tổng quan: Ngành VLXD phát sinh nhiều chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp. Nếu không phân bổ vào giá trị hàng nhập, doanh nghiệp dễ bị lãi giả. Mục tiêu là ghi nhận đúng mua hàngphân bổ chi phí mua vào từng mặt hàng để ra giá vốn đúng.

Xem phim hướng dẫn:

Quy trình thực hiện (2 tình huống đúng như video):

  1. Trường hợp 1: Chi phí phát sinh cùng lúc mua hàng
    1. Vào Nghiệp vụ → Mua hàng, lập chứng từ mua hàng/nhập kho.
    2. Thêm dòng chi phí vận chuyển/bốc xếp ngay trên chứng từ.
    3. Chọn Phân bổ chi phí để phân bổ vào các mặt hàng theo tiêu thức (giá trị/số lượng…).
  2. Trường hợp 2: Chi phí về khác thời điểm hàng hóa
    1. Vào Nghiệp vụ → Mua hàng (hoặc Mua dịch vụ), lập chứng từ phí vận chuyển/bốc xếp.
    2. Tích chọn Là chi phí mua hàng (chi phí thu mua).
    3. Thực hiện phân bổ chi phí mua vào chứng từ nhập kho/hàng hóa liên quan.
  3. Kiểm tra giá trị nhập kho: Đối chiếu để đảm bảo giá trị hàng nhập đã bao gồm giá mua + chi phí thu mua phân bổ.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Mua hàng nhập kho: Nợ 156 (và Nợ 1331 nếu khấu trừ) / Có 111/112/331
  • Chi phí thu mua phân bổ vào hàng: Nợ 156 / Có 111/112/331 (hoặc Có TK trung gian tùy cách DN theo dõi)

4. Nghiệp vụ Bán hàng và Quản lý kho bãi

Tổng quan: Bán VLXD thường bán theo đơn vị khác đơn vị nhập kho (ví dụ nhập thép theo tấn nhưng bán theo cây), cần phần mềm tự quy đổi để trừ kho đúng. Ngoài ra kho bãi phát sinh hao hụt tự nhiên (cát/đá), cần xử lý bằng kiểm kê và hạch toán phù hợp.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Thiết lập chính sách giá/chiết khấu: Vào Tiện ích → Chính sách giá (hoặc phân hệ tương ứng), tạo bảng giá theo nhóm khách (đại lý cấp 1/cấp 2…).
  2. Lập chứng từ bán hàng kiêm xuất kho: Vào Bán hàng → Bán hàng hóa, chọn khách hàng, mặt hàng, số lượng.
  3. Bán hàng theo đơn vị quy đổi: Chọn đơn vị bán (cây/bao/m3…). Hệ thống tự quy đổi về đơn vị tính chính để trừ kho.
  4. Xuất hóa đơn và theo dõi công nợ: Phát hành hóa đơn, theo dõi phải thu theo khách hàng/hóa đơn.
  5. Kiểm kê kho và xử lý hao hụt: Vào Kho → Kiểm kê kho, lập biên bản kiểm kê cho cát/đá/sỏi.
    • Nếu hao hụt trong định mức: đưa vào chi phí/giá vốn theo chính sách DN (thực tế thường phản ánh vào 632).
    • Nếu hao hụt chưa rõ nguyên nhân: theo dõi vào tài sản chờ xử lý (thực tế hay dùng 138) để chờ quyết định xử lý.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Ghi nhận doanh thu: Nợ 131 / Có 511 (và Có 3331 nếu có)
  • Ghi nhận giá vốn: Nợ 632 / Có 156

5. Quản lý Dòng tiền và Lương nhân viên

Tổng quan: TM VLXD thường bán hàng gối đầu, cần quản lý thu tiền theo hóa đơn để tránh nợ chồng nợ. Đồng thời ghi nhận các khoản chi phí vận hànhlương đúng bộ phận để lên báo cáo lãi lỗ chính xác.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Thu tiền công nợ theo hóa đơn: Vào Quỹ/Ngân hàng → Thu tiền, chọn Thu tiền khách hàng, tích chọn đúng hóa đơn khách đang thanh toán để đối trừ công nợ.
  2. Chi phí vận hành có hóa đơn: Lập phiếu chi/chi mua ngoài (điện, nước, bến bãi, thuê kho…) và hạch toán vào 641/642 theo thực tế.
  3. Hạch toán lương nhân viên: Ghi nhận lương nhân viên kinh doanh/kho/quản lý. Phân bổ vào:
    • 641: lương bộ phận bán hàng.
    • 642: lương quản lý, hành chính, kho (tùy cơ cấu DN).
  4. Đối chiếu quỹ và công nợ: Kiểm tra số dư tiền, công nợ phải thu theo khách hàng và tuổi nợ.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Thu tiền khách hàng: Nợ 111/112 / Có 131
  • Ghi nhận lương: Nợ 641/642 / Có 334

6. Nghiệp vụ Tài sản cố định (TSCĐ) và Công cụ dụng cụ

Tổng quan: TM VLXD thường đầu tư xe tải, xe nâng, máy cẩu, nhà kho… Cần ghi tăng, khấu hao định kỳ để chi phí không “nhảy” và báo cáo lãi lỗ phản ánh đúng. Ngoài ra có CCDC (dưới ngưỡng ghi nhận TSCĐ) cần phân bổ theo kỳ.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Phân loại tài sản: Xác định khoản nào là TSCĐ và khoản nào là CCDC theo chính sách DN.
  2. Ghi tăng CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Ghi tăng, ghi nhận các công cụ như máy cắt cầm tay, camera, bộ dụng cụ…
  3. Tính phân bổ CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Tính phân bổ, chọn kỳ phân bổ và hạch toán vào 641/642 theo bộ phận sử dụng.
  4. Ghi tăng TSCĐ: Vào Tài sản cố định → Ghi tăng, khai báo xe tải, xe nâng, máy cẩu, kho bãi…
  5. Tính khấu hao TSCĐ: Vào Tài sản cố định → Tính khấu hao theo tháng, hạch toán khấu hao vào 641/642 theo bộ phận.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Khấu hao TSCĐ: Nợ 641/642 / Có 214
  • Phân bổ CCDC: Nợ 641/642 / Có 242 (hoặc TK phân bổ tương ứng)

7. Các nghiệp vụ Kế toán cuối kỳ

Tổng quan: Cuối kỳ, doanh nghiệp TM VLXD cần tính giá xuất kho để ra giá vốn đúng, thực hiện các nghiệp vụ thuế, kết chuyển lãi lỗ và lập báo cáo tài chính.

Xem phim hướng dẫn:

Các nghiệp vụ thực hiện:

  1. Tính giá xuất kho: Thực hiện chức năng Tính giá xuất kho để phần mềm tính lại giá vốn theo phương pháp doanh nghiệp áp dụng.
  2. Kiểm tra thuế GTGT: Đối chiếu bảng kê mua vào/bán ra, kiểm tra hóa đơn và bút toán thuế liên quan.
  3. Hạch toán khấu trừ/thuế phải nộp: Thực hiện bút toán thuế theo tờ khai (tùy mô hình DN).
  4. Kết chuyển lãi lỗ: Thực hiện Kết chuyển lãi lỗ để xác định kết quả kinh doanh.
  5. Lập BCTC và tờ khai: Lập báo cáo tài chính, thuyết minh (nếu cần) và xuất dữ liệu phục vụ nộp cơ quan quản lý.
Lưu ý: Muốn báo cáo lãi gộp đúng, cần đảm bảo cuối kỳ đã tính giá xuất kho trước khi chốt báo cáo.

8. Tổng kết và Xem Báo cáo

Tổng quan: Báo cáo quản trị giúp chủ cửa hàng VLXD kiểm soát lãi gộp, tồn kho đa đơn vị tính, tốc độ thu hồi công nợ và hiệu quả bán hàng theo từng mặt hàng/khách hàng.

Xem phim hướng dẫn:

Các báo cáo trọng yếu:

  • Báo cáo bán hàng và lãi gộp: Doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo khách hàngmặt hàng.
  • Báo cáo tồn kho: Tồn kho theo kho, theo nhóm vật tư; ưu tiên báo cáo hỗ trợ nhiều đơn vị tính nếu DN quản lý quy đổi.
  • Báo cáo công nợ phải thu: Công nợ theo khách hàng, theo hóa đơn, tuổi nợ.
  • Báo cáo dòng tiền: Thu chi theo kỳ, theo khoản mục để kiểm soát thiếu hụt tiền.
Cập nhật 09/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay