1. Trang chủ
  2. 3. Hướng dẫn lĩnh vực
  3. 15. Sản xuất May mặc & da giày (MỚI)

15. Sản xuất May mặc & da giày (MỚI)

1. Tổng quan và Thiết lập dữ liệu kế toán

Tổng quan: Ngành Sản xuất May mặc & Da giày quản lý chi phí theo Lệnh sản xuất / Mã thành phẩm / Đơn hàng. Chi phí sản xuất chủ yếu gồm NVL trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), tập hợp về TK 154 để tính giá thành và nhập kho thành phẩm (TK 155). Thiết lập dữ liệu đúng ngay từ đầu giúp theo dõi định mức, kiểm soát hao hụt và xác định giá thành chính xác theo từng mã hàng.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện trên AMIS Kế toán:

  1. Tạo dữ liệu kế toán: Đăng nhập tại https://actapp.misa.vn/ và khởi tạo dữ liệu doanh nghiệp sản xuất.
  2. Thiết lập chế độ kế toán: Vào Chọn chế độ kế toán theo Thông tư 200/133, phương pháp thuế GTGT.
  3. Bật theo dõi đối tượng tập hợp chi phí: Thống nhất theo dõi theo Lệnh sản xuất (khuyến nghị), hoặc theo Sản phẩm/Đơn hàng tùy mô hình quản trị.
  4. Chuẩn hóa hệ thống tài khoản phục vụ giá thành: Đảm bảo dùng đúng các TK 152, 153, 154, 155, 621, 622, 627, 632 và các TK công nợ/thuế liên quan.
Lưu ý: Ngành may mặc – da giày thường có nhiều mã hàng, nhiều size/màu. Nên thống nhất cách quản lý mã (theo mã thành phẩm hay theo biến thể) trước khi nhập liệu hàng loạt để tránh phát sinh dữ liệu khó kiểm soát.

2. Khai báo Danh mục

Tổng quan: Danh mục ngành may mặc – da giày cần khai báo đủ nguyên vật liệu (vải/da, chỉ, keo, phụ liệu), bán thành phẩm (nếu quản lý), thành phẩm, kho, khách hàng/nhà cung cấpđối tượng tập hợp chi phí (lệnh sản xuất). Danh mục đúng giúp mua hàng, xuất vật tư, nhập kho thành phẩm và tính giá thành chạy “mượt”.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Khai báo Đối tượng (KH/NCC): Vào Danh mục → Đối tượng, tạo nhà cung cấp nguyên phụ liệu và khách hàng mua thành phẩm.
  2. Khai báo Vật tư hàng hóa: Vào Danh mục → Vật tư hàng hóa, tạo mã NVL (vải/da, chỉ, phụ liệu), bao bì (nếu theo dõi riêng), và thành phẩm.
  3. Thiết lập Đơn vị tính và quy đổi: Ví dụ mét, kg, yard, cuộn, tấm, đôi… (khai báo quy đổi nếu có).
  4. Khai báo Kho: Tạo kho Nguyên vật liệu, kho Phụ liệu (nếu tách), kho Thành phẩm (và kho Phế liệu thu hồi nếu doanh nghiệp quản lý riêng).
  5. Khai báo nhóm hàng/mã hàng: Nhóm theo dòng sản phẩm để lên báo cáo doanh thu, lãi gộp, tồn kho dễ hơn.
  6. Khai báo Đối tượng tập hợp chi phí: Tạo Lệnh sản xuất (hoặc cấu trúc tương đương theo cách DN theo dõi) để gắn chi phí 621/622/627.
Mẹo: Chuẩn hóa quy tắc mã: NVL-, PL-, TP- và quy ước size/màu giúp tìm nhanh, giảm sai khi xuất kho và hỗ trợ tốt cho trợ lý AI khi tra cứu.

3. Nghiệp vụ Mua hàng trong nước & Nhập khẩu

Tổng quan: Doanh nghiệp may mặc – da giày thường mua vải/daphụ liệu từ nhiều nguồn: trong nước và nhập khẩu. Mục tiêu là ghi nhận đúng mua hàng → nhập kho, theo dõi công nợ và đảm bảo giá trị NVL đầy đủ (bao gồm chi phí liên quan nếu có) để phục vụ tính giá thành.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Mua NVL trong nước: Vào Nghiệp vụ → Mua hàng, lập chứng từ mua vải/da/phụ liệu.
  2. Nhập kho NVL: Ghi nhận nhập kho, kiểm tra số lượng, đơn giá, thuế, kho nhập.
  3. Nhập khẩu NVL: Lập chứng từ nhập khẩu theo hướng dẫn, khai báo các thông tin liên quan (nhà cung cấp, trị giá, thuế, chi phí liên quan nếu có).
  4. Theo dõi công nợ: Đối chiếu công nợ nhà cung cấp theo hóa đơn/chứng từ.
  5. Kiểm tra tồn kho NVL: Xem báo cáo tồn kho để đảm bảo số liệu khớp thực tế.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Mua NVL nhập kho: Nợ 152 (và Nợ 1331 nếu khấu trừ) / Có 111, 112, 331

4. Lập Lệnh sản xuất và Xuất kho vật liệu

Tổng quan: Lệnh sản xuất là “xương sống” để tập hợp chi phí theo từng mã hàng. Sau khi lập lệnh, doanh nghiệp thực hiện xuất kho vật liệu (vải/da, phụ liệu) cho sản xuất và ghi nhận vào TK 621 theo đúng lệnh sản xuất.

Xem phim hướng dẫn:

Quy trình thực hiện:

  1. Lập Lệnh sản xuất: Vào Nghiệp vụ → Sản xuất → Lệnh sản xuất, chọn sản phẩm/mã hàng, số lượng cần sản xuất, kỳ thực hiện.
  2. Xuất kho NVL cho lệnh: Vào Nghiệp vụ → Kho → Xuất kho, chọn nghiệp vụ Xuất cho sản xuất (hoặc tương đương theo cấu hình).
  3. Gắn đúng đối tượng tập hợp chi phí: Trên chứng từ xuất kho, chọn Lệnh sản xuất tương ứng để tập hợp chi phí.
  4. Hạch toán chi phí NVLTT: Chi phí xuất dùng được tập hợp vào TK 621 (chi tiết theo lệnh/sản phẩm).
  5. Đối chiếu số liệu: Kiểm tra tồn kho NVL và tổng chi phí 621 theo từng lệnh.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Xuất NVL cho sản xuất: Nợ 621 / Có 152
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp quản lý cắt vải hao hụt hoặc phát sinh NVL thừa trả lại kho, cần thống nhất cách ghi nhận để giá thành phản ánh đúng thực tế theo từng mã hàng.

5. Chi phí Lương và Chi phí Công cụ dụng cụ

Tổng quan: Chi phí nhân công trực tiếp gồm lương công nhân cắt, may, hoàn thiện, đóng gói. Ngoài ra có CCDC phục vụ sản xuất như kim may, dao cắt, khuôn, đồ gá… cần ghi tăngphân bổ đúng kỳ và có thể gắn theo lệnh/sản phẩm để quản trị chi phí.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Ghi nhận chi phí lương: Lập chứng từ ghi nhận lương công nhân sản xuất theo kỳ.
  2. Gắn đối tượng tập hợp chi phí: Chọn Lệnh sản xuất/Sản phẩm để tập hợp chi phí nhân công đúng nơi phát sinh.
  3. Hạch toán chi phí nhân công: Tập hợp vào TK 622.
  4. Ghi tăng CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Ghi tăng để ghi tăng các CCDC dùng cho sản xuất.
  5. Tính phân bổ CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Tính phân bổ, phân bổ chi phí theo kỳ (và gắn đối tượng tập hợp chi phí nếu DN quản trị theo lệnh).

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Lương nhân công trực tiếp: Nợ 622 / Có 334
  • Phân bổ CCDC cho sản xuất: Nợ 627 (hoặc 622 tùy chính sách DN) / Có 242 (hoặc TK phân bổ tương ứng)

6. Chi phí chung và Khấu hao TSCĐ

Tổng quan: Chi phí sản xuất chung gồm điện nước xưởng, chi phí quản lý phân xưởng, sửa chữa, bảo trì và khấu hao máy móc (máy may công nghiệp, máy cắt, dây chuyền ép, dán…). Các chi phí này tập hợp vào TK 627 và phân bổ cho các lệnh/sản phẩm để tính giá thành.

Xem phim hướng dẫn:

Các bước thực hiện:

  1. Ghi nhận chi phí chung phát sinh: Vào Nghiệp vụ → Mua dịch vụ/Chi phí (tùy nghiệp vụ), hạch toán điện, nước, sửa chữa, vật tư phụ, chi phí quản lý phân xưởng…
  2. Ghi tăng TSCĐ (nếu có): Vào Tài sản cố định → Ghi tăng, khai báo máy móc thiết bị sản xuất.
  3. Tính khấu hao: Vào Tài sản cố định → Tính khấu hao theo kỳ.
  4. Tập hợp chi phí SXC: Đảm bảo các khoản phục vụ sản xuất được vào TK 627 và có gắn phân xưởng/đối tượng nếu DN theo dõi.
  5. Phân bổ chi phí SXC: Chọn tiêu thức phân bổ (giờ công, sản lượng, nhân công, NVL…) và áp dụng nhất quán theo kỳ.
Lưu ý: Nếu tiêu thức phân bổ SXC thay đổi liên tục, giá thành theo mã hàng sẽ “nhảy” mạnh giữa các kỳ và khó phân tích.

7. Nhập kho thành phẩm & Xuất bán ghi nhận doanh thu

Tổng quan: Khi hoàn thành sản xuất, doanh nghiệp thực hiện nhập kho thành phẩm. Sau đó, khi xuất bán, ghi nhận doanh thu, thuế và theo dõi công nợ. Giá vốn sẽ dựa trên giá thành đã tính (vì vậy cần chốt đúng quy trình giá thành theo kỳ).

Xem phim hướng dẫn:

Quy trình thực hiện:

  1. Nhập kho thành phẩm: Vào Nghiệp vụ → Kho → Nhập kho, chọn loại nhập Nhập thành phẩm sản xuất (hoặc tương đương), gắn Lệnh sản xuất.
  2. Lập chứng từ bán hàng: Vào Bán hàng → Bán hàng hóa, chọn khách hàng, điều khoản thanh toán.
  3. Chọn thành phẩm xuất bán: Chọn đúng mã thành phẩm, số lượng, đơn giá, thuế suất.
  4. Xuất hóa đơn: Phát hành hóa đơn theo quy định.
  5. Theo dõi công nợ: Theo dõi phải thu theo khách hàng/hóa đơn để thu tiền đúng hạn.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Ghi nhận doanh thu: Nợ 131 / Có 511 (và Có 3331 nếu có)
  • Ghi nhận giá vốn: Nợ 632 / Có 155

8. Xử lý Phế liệu thu hồi & Tính Giá thành Thành phẩm

Tổng quan: Trong sản xuất may mặc – da giày, thường phát sinh phế liệu thu hồi (vải vụn, da thừa, chỉ thừa…) và cần xử lý để phản ánh đúng tồn kho cũng như chi phí. Sau khi tập hợp đủ chi phí 621/622/627, doanh nghiệp thực hiện tính giá thành theo lệnh sản xuất/sản phẩm để ra giá thành thành phẩm.

Xem phim hướng dẫn:

Quy trình chuẩn:

  1. Ghi nhận phế liệu thu hồi: Nếu doanh nghiệp nhập kho phế liệu, lập chứng từ nhập kho về kho phế liệu/thu hồi theo quy định nội bộ.
  2. Đảm bảo chi phí đã tập hợp đủ: Kiểm tra chi phí 621, 622, 627 đã phát sinh và gắn đúng lệnh/sản phẩm.
  3. Tập hợp chi phí (màn hình giá thành): Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tập hợp chi phí (nếu có bước tách riêng), kiểm tra số liệu theo từng lệnh.
  4. Tính giá thành: Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tính giá thành, chọn kỳ tính và thực hiện tính giá thành.
  5. Kiểm tra kết quả: Xem bảng tính/báo cáo giá thành theo từng mã hàng, đối chiếu chênh lệch nếu có.

Định khoản thường gặp (tham khảo):

  • Kết chuyển chi phí sản xuất: Nợ 154 / Có 621, 622, 627 (tùy thiết lập và cách phần mềm thể hiện)
  • Nhập kho thành phẩm theo giá thành: Nợ 155 / Có 154
Lưu ý: Doanh nghiệp cần thống nhất “phế liệu thu hồi” được xử lý theo hướng ghi nhận giá trị thu hồi hay chỉ theo dõi số lượng. Chọn 1 cách và làm nhất quán để giá thành không bị lệch giữa các kỳ.

9. Tổng kết và Xem báo cáo

Tổng quan: Sau khi hoàn tất mua NVL, xuất vật tư theo lệnh, ghi nhận lương, chi phí chung, nhập kho thành phẩm, xử lý phế liệu và tính giá thành, doanh nghiệp cần xem báo cáo để kiểm soát tồn kho, giá thành, lãi gộpcông nợ.

Xem phim hướng dẫn:

Các báo cáo quan trọng:

  • Báo cáo giá thành sản phẩm: Giá thành theo từng mã hàng/lệnh sản xuất.
  • Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất: Theo dõi 621, 622, 627 theo kỳ và theo đối tượng.
  • Báo cáo tồn kho: Tồn kho NVL, phụ liệu, thành phẩm (và phế liệu nếu quản lý riêng).
  • Báo cáo bán hàng và lãi gộp: Doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo mặt hàng/khách hàng.
  • Báo cáo công nợ phải thu: Công nợ theo khách hàng, tuổi nợ.
Cập nhật 09/03/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay