1. Tổng quan và Thiết lập dữ liệu kế toán
Tổng quan: Ngành Sản xuất máy móc, cơ khí và kim khí thường tập hợp chi phí theo lệnh sản xuất / sản phẩm / đơn hàng. Chi phí chính gồm NVL trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627). Thiết lập dữ liệu đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tính giá thành chính xác và theo dõi hiệu quả theo từng sản phẩm.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện trên AMIS Kế toán:
- Tạo dữ liệu kế toán: Đăng nhập tại
https://actapp.misa.vn/và khởi tạo dữ liệu doanh nghiệp. - Thiết lập chế độ kế toán: Vào Chọn chế độ kế toán (Thông tư 200/133), phương pháp thuế GTGT.
- Bật theo dõi đối tượng tập hợp chi phí: Thiết lập quản lý chi phí theo Lệnh sản xuất / Sản phẩm / Đơn hàng (tùy mô hình doanh nghiệp).
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản phục vụ giá thành: Đảm bảo có các tài khoản 152, 153, 154, 155, 621, 622, 627, 632 và theo dõi chi tiết theo đối tượng (nếu doanh nghiệp có nhu cầu quản trị sâu).
Lưu ý: Ngành cơ khí thường phát sinh bán thành phẩm, gia công nhiều công đoạn. Nếu doanh nghiệp cần theo dõi theo công đoạn, nên thống nhất đối tượng tập hợp chi phí ngay từ đầu để tránh phải sửa dữ liệu về sau.
2. Khai báo Danh mục
Tổng quan: Danh mục trong ngành cơ khí cần khai báo đủ vật tư kim khí (thép tấm, thép cây, inox, nhôm…), linh kiện, thành phẩm máy móc, kho, và đối tượng tập hợp chi phí (lệnh sản xuất/sản phẩm/đơn hàng). Danh mục đúng giúp nhập xuất kho, tập hợp chi phí và tính giá thành trơn tru.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Khai báo Đối tượng (KH/NCC): Vào Danh mục → Đối tượng, tạo khách hàng mua máy móc và nhà cung cấp vật tư kim khí.
- Khai báo Vật tư hàng hóa: Vào Danh mục → Vật tư hàng hóa, tạo mã vật tư: thép, inox, bulong, bạc đạn, motor, linh kiện…
- Thiết lập Đơn vị tính và quy đổi: Nếu có (kg, tấn, cây, tấm…), khai báo quy đổi rõ để tránh lệch kho.
- Khai báo Kho: Tạo kho Nguyên vật liệu, kho Bán thành phẩm (nếu có), kho Thành phẩm.
- Khai báo Thành phẩm: Tạo mã thành phẩm (máy, thiết bị, cụm chi tiết), thiết lập nhóm hàng để tiện báo cáo.
- Khai báo Đối tượng tập hợp chi phí: Tạo Lệnh sản xuất (hoặc danh mục tương đương theo cách doanh nghiệp quản trị) để khi hạch toán 621/622/627 có nơi “gắn” chi phí.
Mẹo: Chuẩn hóa quy tắc đặt mã (VT-…, LK-…, TP-…) giúp tìm kiếm nhanh và hỗ trợ tốt cho trợ lý AI khi tra cứu.
3. Nghiệp vụ Nguyên vật liệu Trực tiếp (NVLTT)
Tổng quan: NVLTT trong cơ khí thường là thép, kim loại, linh kiện xuất dùng để gia công, lắp ráp. Mục tiêu của bước này là ghi nhận đúng mua vật tư → nhập kho → xuất cho sản xuất và tập hợp vào TK 621 theo đúng lệnh sản xuất/sản phẩm.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Mua vật tư: Vào Nghiệp vụ → Mua hàng và lập chứng từ mua (mua trong nước/chi phí mua hàng nếu có).
- Nhập kho nguyên vật liệu: Ghi nhận Nhập kho về kho NVL. Kiểm tra số lượng, đơn giá, thuế.
- Xuất kho cho sản xuất: Vào Nghiệp vụ → Kho → Xuất kho, chọn mục đích Xuất cho sản xuất (hoặc nghiệp vụ tương đương theo cấu hình).
- Gắn đối tượng tập hợp chi phí: Khi xuất NVL, chọn Lệnh sản xuất/Sản phẩm/Đơn hàng để tập hợp đúng chi phí.
- Hạch toán chi phí NVLTT: Ghi nhận vào TK 621 (chi tiết theo đối tượng).
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Mua NVL nhập kho: Nợ 152 (và Nợ 1331 nếu khấu trừ) / Có 111, 112, 331
- Xuất NVL cho sản xuất: Nợ 621 / Có 152
Lưu ý: Nếu vật tư có đặc thù cắt xẻ hao hụt, cần thống nhất cách ghi nhận hao hụt (theo định mức hay theo thực tế) để giá thành phản ánh đúng.
4. Chi phí Nhân công Trực tiếp và Công cụ dụng cụ
Tổng quan: Chi phí nhân công trực tiếp gồm lương thợ tiện, thợ phay, thợ hàn, lắp ráp… Ngoài ra ngành cơ khí phát sinh nhiều CCDC như mũi khoan, dao tiện, đá mài, đồ gá… cần ghi tăng và phân bổ đúng kỳ, đúng đối tượng.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Ghi nhận lương nhân công trực tiếp: Vào nghiệp vụ liên quan tiền lương/chi phí để hạch toán chi phí lương cho tổ sản xuất.
- Gắn đối tượng tập hợp chi phí: Chọn Lệnh sản xuất/Sản phẩm/Đơn hàng để tập hợp chi phí nhân công đúng nơi phát sinh.
- Hạch toán vào TK 622: Ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp vào TK 622.
- Ghi tăng CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Ghi tăng (hoặc nghiệp vụ mua CCDC) để ghi nhận các dụng cụ phục vụ sản xuất.
- Phân bổ CCDC: Vào Công cụ dụng cụ → Tính phân bổ, phân bổ chi phí theo kỳ và gắn đối tượng tập hợp chi phí (nếu cần).
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Lương công nhân trực tiếp: Nợ 622 / Có 334
- Phân bổ CCDC cho sản xuất: Nợ 627 (hoặc 622 tùy chính sách DN) / Có 242 (hoặc tài khoản phân bổ tương ứng)
5. Chi phí Sản xuất chung
Tổng quan: Chi phí sản xuất chung (SXC) gồm điện nhà xưởng, vật tư phụ, chi phí quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, chi phí sửa chữa… Các khoản này được tập hợp vào TK 627 và phân bổ cho các đối tượng tính giá thành.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Ghi nhận chi phí SXC phát sinh: Vào Nghiệp vụ → Mua dịch vụ/Chi phí (tùy nghiệp vụ), hạch toán các khoản điện, nước, sửa chữa, vật tư phụ…
- Ghi tăng TSCĐ (nếu có): Vào Tài sản cố định → Ghi tăng để khai báo máy tiện, máy phay, máy cắt, máy hàn…
- Tính khấu hao TSCĐ: Vào Tài sản cố định → Tính khấu hao theo kỳ.
- Tập hợp SXC vào TK 627: Đảm bảo các chi phí liên quan phân xưởng được vào TK 627 và có gắn phân xưởng/đối tượng (nếu DN theo dõi).
- Phân bổ chi phí SXC: Chọn tiêu thức phân bổ (giờ công, chi phí NVL, nhân công, hoặc theo định mức nội bộ) để phân bổ cho từng lệnh/sản phẩm.
Lưu ý: Muốn giá thành “đẹp” và ổn định, phải thống nhất tiêu thức phân bổ SXC và áp dụng nhất quán theo tháng/quý.
6. Nhập kho và Tính giá thành thành phẩm sản xuất
Tổng quan: Khi hoàn thành gia công lắp ráp, doanh nghiệp thực hiện nhập kho thành phẩm. Sau đó hệ thống thực hiện tập hợp chi phí (621, 622, 627) và tính giá thành để xác định giá trị nhập kho/giá vốn theo từng sản phẩm hoặc lệnh.
Xem phim hướng dẫn:
Quy trình chuẩn (đúng thứ tự để khớp luồng video):
- Hoàn thành sản xuất: Chốt khối lượng/số lượng sản phẩm hoàn thành theo lệnh sản xuất.
- Nhập kho thành phẩm: Vào Nghiệp vụ → Kho → Nhập kho, chọn loại nhập Nhập thành phẩm sản xuất (hoặc tương đương), gắn Lệnh sản xuất/Sản phẩm.
- Tập hợp chi phí: Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tập hợp chi phí (nếu có bước tách riêng), kiểm tra các khoản 621/622/627 đã đủ và đúng đối tượng.
- Tính giá thành: Vào Nghiệp vụ → Giá thành → Tính giá thành, chạy tính giá thành theo kỳ.
- Kiểm tra kết quả: Xem báo cáo/bảng tính giá thành, đối chiếu chênh lệch (nếu có) theo từng lệnh/sản phẩm.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Kết chuyển chi phí sang sản phẩm dở dang: Nợ 154 / Có 621, 622, 627 (tùy cách phần mềm/đơn vị thiết lập)
- Nhập kho thành phẩm theo giá thành: Nợ 155 / Có 154
7. Xuất bán và Ghi nhận doanh thu của thành phẩm
Tổng quan: Khi xuất bán máy móc/thiết bị cơ khí, doanh nghiệp cần ghi nhận doanh thu, thuế (nếu có), đồng thời xác định giá vốn thành phẩm đã bán.
Xem phim hướng dẫn:
Các bước thực hiện:
- Lập chứng từ bán hàng: Vào Bán hàng → Bán hàng hóa (hoặc nghiệp vụ bán tương ứng), chọn khách hàng, điều khoản thanh toán.
- Chọn hàng hóa thành phẩm: Chọn đúng mã thành phẩm cơ khí/máy móc, số lượng xuất bán.
- Xuất hóa đơn: Phát hành hóa đơn theo quy định doanh nghiệp.
- Ghi nhận giá vốn: Hệ thống ghi nhận giá vốn theo giá thành đã tính (đảm bảo đã chạy tính giá thành trước khi chốt kỳ).
- Theo dõi công nợ: Theo dõi phải thu theo khách hàng/hóa đơn.
Định khoản thường gặp (tham khảo):
- Ghi nhận doanh thu: Nợ 131 / Có 511 (và Có 3331 nếu có)
- Ghi nhận giá vốn: Nợ 632 / Có 155
8. Tổng kết và Xem báo cáo
Tổng quan: Sau khi hoàn tất hạch toán mua hàng, chi phí sản xuất, tính giá thành và bán hàng, doanh nghiệp cần xem báo cáo để kiểm soát tồn kho, giá thành, lãi gộp và công nợ.
Xem phim hướng dẫn:
Các báo cáo quan trọng:
- Báo cáo giá thành sản phẩm: Theo dõi giá thành theo từng thành phẩm/lệnh sản xuất.
- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất: Theo dõi 621, 622, 627 theo kỳ và theo đối tượng tập hợp.
- Báo cáo tồn kho: Tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm (nếu có), thành phẩm.
- Báo cáo bán hàng và lãi gộp: Doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo mặt hàng/khách hàng.
- Báo cáo công nợ phải thu: Theo dõi công nợ theo khách hàng và tuổi nợ.
Lượt xem: 6

024 3795 9595
https://www.misa.vn/