1.Tổng quan
Trường hợp tài sản cố định đã được ghi tăng và đã phát sinh khấu hao, sau đó đơn vị phát sinh thêm các khoản chi phí cần cộng vào giá trị tài sản (như chi phí vận chuyển, lắp đặt, nâng cấp, cải tạo…) hoặc có tháo dỡ một phần, một số bộ phận làm giảm giá trị tài sản , Anh chị cần thực hiện nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định để điều chỉnh giá trị của tài sản.
Nội dung bài viết gồm: Các trường hợp cần đánh giá lại tài sản cố định, hướng dẫn định khoản kế toán khi đánh giá lại tài sản và hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện đánh giá lại trên phần mềm
Phạm vi áp dụng: Kế toán, người quản lý và hạch toán tài sản cố định trên phần mềm
2. Các trường hợp cần đánh giá lại tài sản
- Nâng cấp TSCĐ làm tăng thời gian sử dụng hoặc giá trị tài sản.
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản giảm giá trị tài sản.
- Đánh giá lại tài sản cố định để xác định giá trị doanh nghiệp.
- Đánh giá lại tài sản nhằm mục địch liên doanh, góp vốn, chia tách, hợp nhất, giải thể.
- Đánh giá lại theo yêu cầu kê biên tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Định khoản
1. Trường hợp giá trị đánh giá nhỏ hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
Nợ TK 412…
Có TK 211, 213, 217
2. Trường hợp giá trị đánh giá lớn hơn giá trị TSCĐ được mang đi đánh giá
Nợ TK 211, 213, 217
Có TK 412…
4. Các bước thực hiện trên phần mềm
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định\tab Quy trình, chọn chức năng Đánh giá tài sản (hoặc vào phân hệ Tài sản cố định\tab Đánh giá lại, chọn chức năng Thêm đánh giá lại).

Bước 2: Trên chứng từ, chọn lý do đánh giá tương ứng với mục đích sau khi đánh giá.
– Tab Chi tiết điều chỉnh: Khai báo thông tin giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại, hao mòn lũy kế,… sau điều chỉnh.
Lưu ý: Tài khoản Chi phí hao mòn lũy kế và Đánh giá lại giá trị tính khấu hao sẽ tự động kế thừa sang tab Hạch toán. Anh/Chị có thể để trống các trường này và nhập trực tiếp tại tab Hạch toán, hoặc khai báo theo hạch toán thực tế của từng trường hợp.

– Tab Hạch toán: Ghi nhận bút toán đánh giá lại TSCĐ.
- Nâng cấp TSCĐ làm tăng thời gian sử dụng hoặc giá trị tài sản: Chỉ thay đổi nguyên giá, không điều chỉnh hao mòn lũy kế tại thời điểm nâng cấp. Hạch toán: Nợ TK 211/Có TK 241 (hoặc Có TK 111, 112, 331 nếu ghi tăng trực tiếp). Sau đó tính lại khấu hao từ kỳ tiếp theo.
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản làm giảm giá trị tài sản: Thay đổi cả nguyên giá và hao mòn lũy kế. Hạch toán: Nợ TK 214 (hao mòn của phần tháo dỡ), Nợ TK 811 (giá trị còn lại chưa khấu hao), Có TK 211 (nguyên giá phần tháo dỡ).
- Đánh giá lại tài sản cố định để xác định giá trị doanh nghiệp: Thay đổi cả nguyên giá và hao mòn lũy kế. Hạch toán:
- Tăng giá trị: Nợ TK 211/Có TK 412 và Nợ TK 412/Có TK 214.
- Giảm giá trị: Nợ TK 412/Có TK 211 và Nợ TK 214/Có TK 412.
- Đánh giá lại tài sản nhằm mục đích liên doanh, góp vốn, chia tách, hợp nhất, giải thể: Thay đổi cả nguyên giá và hao mòn lũy kế. Hạch toán theo chế độ kế toán áp dụng:
- TT200: thực hiện theo quy định về đánh giá lại tài sản (thường qua TK 412 nếu thuộc trường hợp được phép đánh giá lại).
- TT99/2025: chênh lệch đánh giá lại không phản ánh qua TK 412, mà ghi nhận vào TK 711 hoặc TK 811 theo quy định.
- Đánh giá lại theo yêu cầu kê biên tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi cả nguyên giá và hao mòn lũy kế. Hạch toán:
- Tăng giá trị: Nợ TK 211/Có TK 412 và Nợ TK 412/Có TK 214.
- Giảm giá trị: Nợ TK 412/Có TK 211 và Nợ TK 214/Có TK 412.

Bước 3: Nhấn Cất.
5. Lưu ý
Cách xử lý số dư trên TK 412 sau khi đánh giá lại tài sản Anh chị có thể tham khảo hướng dẫn sau:
Cuối năm tài chính, xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền:
- Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Có, được quyết định bổ sung nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Nợ, được quyết định ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản