Báo cáo TSCĐ

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn về danh mục các báo cáo và sổ sách kế toán liên quan đến tài sản cố định.

2. Danh mục báo cáo và sổ sách kế toán

2.1 Danh mục báo cáo Tài sản

Để xem các Báo cáo Tài sản, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo\Tài sản cố định, sau đó chọn nhóm Báo cáo tài sản

Bước 2: Chọn báo cáo cần xem và thiết lập tham số báo cáo

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,…
  • Đơn vị sử dụng,…

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

Danh sách báo cáo Tài sản gồm những báo cáo như sau:

2.1.1 Sổ tài sản cố định

  • Ý nghĩa: Theo dõi chi tiết từng tài sản cố định về nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại và tình trạng sử dụng trong suốt quá trình quản lý.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã TSCĐ, Tên TSCĐ, Loại TSCĐ, Đơn vị sử dụng, Ngày ghi tăng, Số chứng từ ghi tăng, Ngày bắt đầu tính khấu hao, Thời gian sử dụng (tháng), Thời gian sử dụng còn lại (tháng), Nguyên giá, Giá trị tính khấu hao, Hao mòn trong kỳ, Hao mòn lũy kế, Giá trị giảm TSCĐ, Giá trị còn lại, Tỷ lệ khấu hao tháng, Giá trị khấu hao tháng, Giá trị khấu hao năm, Tài khoản nguyên giá, Tài khoản khấu hao, Nhà sản xuất, Năm sản xuất, Số hiệu, Nước sản xuất, Thời gian bảo hành, Điều kiện bảo hành, Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Biên bản giao nhận số, Ngày giao nhận, Tình trạng sử dụng, Số chứng từ ghi giảm, Ngày chứng từ ghi giảm, Chi nhánh.
  • Muốn xem Sổ tài sản cố định không hiển thị các tài sản cố định đã thực hiện ghi giảm (thanh lý, nhượng bán…) trong kỳ báo cáo, tại tham số báo cáo tích chọn Không lấy TSCĐ đã ghi giảm trong kỳ

2.1.2. Thẻ tài sản cố định

  • Ý nghĩa: Phản ánh thông tin chi tiết riêng cho từng tài sản cố định (nguồn hình thành, thời gian sử dụng, bộ phận sử dụng, khấu hao…), dùng để quản lý và kiểm soát từng tài sản cụ thể.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo theo mẫu Thông tư nên không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.

2.1.3. S09-DNN – Sổ tài sản cố định hoặc S21-DN: Sổ tài sản cố định

  • Ý nghĩa: Phản ánh toàn bộ tình hình tăng, giảm và hiện trạng sử dụng tài sản cố định trong kỳ theo từng tài sản, phục vụ theo dõi tổng thể và đối chiếu số liệu TSCĐ với sổ kế toán.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo: Báo cáo theo mẫu Thông tư nên không hỗ trợ tùy chỉnh ẩn/hiện cột khi xem hoặc in qua trình duyệt web; anh/chị có thể xem hoặc in qua trình in AMIS Kế toán để chỉnh sửa nếu cần.
  • Tham số báo cáo có thể tích lựa chọn:
    • Đơn vị sử dụng: Bộ phận/phòng ban đang quản lý và sử dụng tài sản cố định.
    • Loại tài sản cố định: Nhóm phân loại tài sản theo tính chất và mục đích sử dụng (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…).

2.1.4. Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo năm

  • Ý nghĩa: Tổng hợp và tính toán chi tiết số khấu hao tài sản cố định phải trích theo từng năm tài chính, phục vụ hạch toán chi phí và lập báo cáo tài chính.
  • Tùy chọn các cột hiển thị trên báo cáo (Vào biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại ): Mã TSCĐ, Tên TSCĐ, Loại TSCĐ, Đơn vị sử dụng, Ngày ghi tăng, Ngày bắt đầu tính khấu hao, Nguyên giá tài sản cố định, Giá trị tính khấu hao, Thời gian sử dụng (tháng), Giá trị khấu hao tháng, Thời gian sử dụng lũy kế đầu kỳ (tháng), Hao mòn lũy kế đầu kỳ, Giá trị khấu hao theo từng tháng từ Tháng 1 đến Tháng 12, Tổng giá trị khấu hao theo tháng, Thời gian sử dụng lũy kế cuối kỳ (tháng), Hao mòn lũy kế cuối kỳ, Thời gian sử dụng còn lại (tháng), Giá trị còn lại, Tài khoản nguyên giá, Tài khoản khấu hao, Tài khoản chi phí, Khoản mục chi phí.
  • Tham số báo cáo có thể tích lựa chọn:
    • Đơn vị sử dụng: Bộ phận/phòng ban đang quản lý và sử dụng tài sản cố định.
    • Loại tài sản cố định: Nhóm phân loại tài sản theo tính chất và mục đích sử dụng (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…).
    • Lấy TSCĐ còn sử dụng và có giá trị còn lại bằng 0: Hiển thị các tài sản cố định vẫn đang sử dụng nhưng đã khấu hao hết giá trị.

2.2 Báo cáo đối chiếu sổ tài sản và sổ cái

Mục đích: Đối chiếu số liệu tài sản cố định giữa sổ tài sản cố định (kế toán chi tiết) và sổ cái các tài khoản liên quan, nhằm kiểm tra sự khớp đúng về nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại, phát hiện chênh lệch nếu có.

Để xem các Báo cáo đối chiếu sổ tài sản và sổ cái, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào mục Báo cáo\Tài sản cố định, sau đó chọn nhóm Báo cáo đối chiếu

Bước 2: Chọn báo cáo Báo cáo đối chiếu sổ tài sản và sổ cái và thiết lập tham số báo cáo:

  • Chọn Kỳ báo cáo, từ ngày, đến ngày,…
  • Tài khoản cần kiểm tra

Bước 3: Nhấn Xem báo cáo.

Có thể nhấn biểu tượng bánh răng (⚙️) ở góc phải phía trên, chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện và chọn các cột hiển thị trên báo cáo.

Bước 4: Gửi email cho khách hàng, in hoặc xuất báo cáo ra Excel/PDF (nếu cần)

Cập nhật 25/02/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay