1. Tổng quan
Hướng dẫn chi tiết về quy định và cách hạch toán chi phí tiếp khách hợp lý, hợp lệ bao gồm điều kiện khấu trừ thuế, chứng từ cần thiết và các lưu ý.
2. Khái niệm
Chi phí tiếp khách là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp thực hiện các hoạt động giao lưu, tiếp đón khách hàng, đối tác hoặc cơ quan chức năng nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ kinh doanh. Các khoản chi này có thể bao gồm chi phí ăn uống, quà tặng, hoa, vé xem phim, vé tham dự sự kiện, lưu trú, di chuyển, v.v.
3. Quy định pháp lý về chi phí tiếp khách hợp lý
3.1 Điều kiện để chi phí tiếp khách thành chi phí hợp lýCăn cứ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC), để một khoản chi phí tiếp khách được xem là chi phí hợp lý và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cần đáp ứng đồng thời cả 3 điều kiện sau:
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp tài trợ chi phí cho nhân viên để tiếp khách, số tiền này sẽ được cộng trực tiếp vào lương của nhân viên và được xem là thu nhập chịu thuế của họ. Như vậy, nếu chi phí tiếp khách của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ hạch toán chi phí là chi phí hợp lý được trừ thuế TNDN. 3.2 Định mức chi phí tiếp kháchCăn cứ quy định Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 số 71/2014/QH13 và Khoản 2 Điều 14 của Thông tư 96/2015/TT-BTC đã bãi bỏ giới hạn 15% đối với các khoản chi phí liên quan đến tiếp thị, quảng cáo, hoa hồng khuyến mãi, tiếp tân, hội nghị, khánh tiết và các chi phí hỗ trợ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, hiện nay chi phí tiếp khách không còn bị giới hạn và sẽ được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện. 3.3 Quy định về hóa đơn và bộ chứng từ cần thiếtĐể đảm bảo tính hợp lệ, hồ sơ chi phí tiếp khách cần được chuẩn bị đầy đủ và minh bạch. Theo quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử là bắt buộc. Một bộ hồ sơ chi phí tiếp khách đầy đủ thường bao gồm:
|
4. Hướng dẫn hạch toán chi phí tiếp khách
Chi phí tiếp khách được tính vào chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Cách hạch toán cụ thể như sau:
- Căn cứ quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC), chi phí tiếp khách hạch toán như sau:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý DN;
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111/ 112 /131: Tổng số tiền thanh toán.
- Căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán chi phí tiếp khách như sau:
Nợ TK 6421, 6422: Chi phí quản lý kinh doanh;
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được trừ;
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng tiền thanh toán.
5. Một số vấn đề thường gặp liên quan đến chi phí tiếp khách
Câu hỏi 1: Chi phí tiếp khách có bị giới hạn định mức không?Trả lời: Không. Kể từ ngày 01/01/2015, quy định khống chế chi phí tiếp khách (cùng các chi phí quảng cáo, khuyến mãi…) không vượt quá 15% tổng chi phí được trừ đã được bãi bỏ. Doanh nghiệp có thể trừ toàn bộ chi phí này nếu đáp ứng đủ điều kiện:
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp chi tiền cho nhân viên để tiếp khách thì có được tính vào chi phí tiếp khách không?Trả lời: Doanh nghiệp chi tiền cho nhân viên để tiếp khách không được hạch toán như một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí này sẽ cộng trực tiếp vào lương tháng của nhân viên, coi đó là một khoản hỗ trợ, đây là thu nhập chịu thuế của người lao động. Về phía doanh nghiệp, khoản thực chi tiếp khách dưới dạng khoán vào tiền lương cho người lao động được tính là chi phí hợp lý nếu đã thực trả cho người lao động và cung cấp được các chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Câu hỏi 3: Có được khấu trừ thuế GTGT cho chi phí tiếp khách không?Trả lời: Có. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí tiếp khách nếu khoản chi này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Câu hỏi 4: Chi phí tiếp khách bằng rượu có được trừ khôngTrả lời: Có. Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, chi phí ăn uống có kèm rượu, bia trong quá trình tiếp khách vẫn được tính là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Câu hỏi 5: Chi phí chơi golf, karaoke tiếp khách hàng có đủ hóa đơn thì có được xem là chi phí hợp lý?Trả lời: Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Mặc dù thực tế nhiều hoạt động golf vẫn liên quan đến quá trình kinh doanh nhưng hiện nay quan điểm thuế hầu như đều xác định chi phí chơi golf là chi phí mang tính chất giải trí cho cá nhân, không phục vụ sản xuất kinh doanh nên không được khấu trừ thuế GTGT, không được trừ khi tính thuế TNDN. Cạnh đó, chi phí chơi golf tiếp khách hàng do công ty chi trả cho Ban lãnh đạo nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Câu hỏi 6: Hồ sơ chi phí tiếp khách hợp lệ cần những chứng từ gì?Trả lời: Một bộ hồ sơ đầy đủ cần có: Hóa đơn điện tử hợp lệ (kèm bảng kê nếu cần); Chứng từ thanh toán (chuyển khoản cho hóa đơn từ 20 triệu); Các chứng từ nội bộ chứng minh mục đích kinh doanh như: quy chế tài chính, giấy mời, lịch trình làm việc, danh sách khách mời… |

024 3795 9595
https://www.misa.vn/