1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn doanh nghiệp xác định, kê khai và hạch toán thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh theo quy định. Nội dung bao gồm đối tượng áp dụng, mức thuế suất, trường hợp được miễn, công thức tính, hồ sơ kê khai và cách hạch toán, đồng thời hướng dẫn thực hiện trên AMIS Kế toán.
Nội dung hướng dẫn dưới đây được tổng hợp căn cứ theo các thông tư hướng dẫn hạch toán hiện hành, đơn vị tham khảo và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
2. Thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì ?
Thuế vãng lai ngoại tỉnh hay thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh là số thuế VAT mà kế toán cần trích nộp/tạm nộp cho cơ quan thuế (ngân sách tỉnh) tại nơi Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng, giao dịch chuyển nhượng BĐS dù không có đơn vị trực thuộc.
Theo quy định, doanh nghiệp cần khai thuế GTGT vãng lai với tỷ lệ 1% hoặc 2% trên doanh thu chưa gồm thuế GTGT, tùy thuộc vào thuế suất áp dụng (5% hoặc 10%), và nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động.
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC tỷ lệ thuế vãng lai đối với xây dựng và chuyển nhượng bất động sản xuống còn 1%, nhằm giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
Sau đó, phân bổ thuế đối với hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
b.3) Người nộp thuế hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính;
3. Quy định về Cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
3.1 Đối tượng phải nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh
Đối tượng áp dụng phân bổ:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong các trường hợp sau:
- Kinh doanh xổ số điện toán.
- Hoạt động xây dựng (theo quy định về ngành kinh tế quốc dân hoặc pháp luật xây dựng) có giá trị hợp đồng (đã gồm GTGT) từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ: xây dựng trong khu phi thuế quan và các hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm.
- Chuyển nhượng bất động sản, trừ chuyển nhượng BĐS thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (kể cả trường hợp thu tiền ứng trước theo tiến độ).
- Đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (kể cả gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo pháp luật hỗ trợ DNNVV.
- Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh.
- Kinh doanh dịch vụ viễn thông trả sau; trường hợp đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phân bổ GTGT đầu vào cho các chi nhánh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3.2 Mức thuế suất thuế vãng lai ngoại tỉnh
Căn cứ Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, mức thuế suất thuế vãng lai ngoại tỉnh được quy định như sau:
- Mức thuế suất áp dụng cụ thể:
-
- Chuyển nhượng bất động sản: 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT
- Hoạt động xây dựng: 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT
- Cơ sở sản xuất (đơn vị phụ thuộc): 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%) và 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%)
- Trường hợp không áp dụng tỷ lệ % cố định (Kinh doanh xổ số điện toán và nhà máy thủy điện nhiều tỉnh): Không áp dụng thuế suất 1% hoặc 2% mà phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ giá trị đầu tư.
3.3 Trường hợp miễn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh
Căn cứ điểm b khoản 4 điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp sau:
- Chủ đầu tư thực hiện thủ tục tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định.
- Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ hoạt động quản lý dự án, bao gồm: chi phí cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; chi của Ban quản lý dự án; chi phí giải phóng mặt bằng; chi đối với các dự án do cộng đồng dân cư tự thực hiện.
- Chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình, hạng mục công trình có tổng giá trị (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) dưới 01 tỷ đồng.
- Trường hợp chủ đầu tư có chứng từ hợp lệ (bản sao chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế) chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp toàn bộ số thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà thầu; chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ cung cấp cho cơ quan Kho bạc Nhà nước.
- Các khoản chi liên quan đến hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm, kế toán của công trình xây dựng.
- Hoạt động xây dựng thực hiện trong khu phi thuế quan.
4. Công thức tính thuế vãng lai ngoại tỉnh
4.1 Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh được xác định bằng tổng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế phát sinh tại tỉnh đó trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán x Tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh |
| Tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế |
Doanh thu bán vé thực tế được xác định như sau:
- Trường hợp phân phối qua thiết bị đầu cuối: xác định theo doanh thu phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé trong địa giới hành chính từng tỉnh theo hợp đồng đại lý hoặc điểm bán do người nộp thuế thiết lập.
- Trường hợp phân phối qua điện thoại, internet: xác định theo địa bàn tỉnh nơi khách hàng đăng ký tài khoản dự thưởng.
4.2 Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh bằng doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh đó nhân với 1%.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh | x | 1% |
4.3 Đối với hoạt động xây dựng
Số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh bằng doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng tại tỉnh đó nhân với 1%.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh | x | 1% |
Doanh thu chưa có thuế được xác định theo hợp đồng xây dựng. Trường hợp công trình liên quan nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu từng tỉnh, thì sau khi tính thuế theo tỷ lệ 1% trên tổng doanh thu, việc phân bổ được thực hiện theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư.
4.4 Đối với cơ sở sản xuất (đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh)
- Thuế GTGT phải nộp tại tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được xác định bằng doanh thu chưa có thuế GTGT nhân với:
-
- 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%;
- 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%.
Tổng số thuế phân bổ không vượt quá số thuế phải nộp tại trụ sở chính. Trường hợp điều chuyển sản phẩm nội bộ, doanh thu xác định theo giá thành sản xuất.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT | x | 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 10%) |
Hoặc:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT | x | 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 5%) |
- Trường hợp số thuế phân bổ theo tỷ lệ trên lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở chính, thì phân bổ lại theo tỷ lệ (%) doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất tại từng tỉnh trên tổng doanh thu của toàn bộ sản phẩm.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính nhân x Tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh |
| Tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế |
- Doanh thu làm căn cứ phân bổ là doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ. Trường hợp kê khai bổ sung làm thay đổi doanh thu, người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế tương ứng cho từng địa phương.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện nhân x Tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh |
| Tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện |
4.5 Đối với nhà máy thủy điện đặt tại nhiều tỉnh
Căn cứ theo điểm đ khoản 3 điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy thủy điện trừ (–) đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện
4.6 Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.
5. Hồ sơ kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh
Căn cứ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc kê khai vãng lai riêng lẻ cho một số hoạt động đã được thay bằng phân bổ thuế, nhưng với các trường hợp vẫn yêu cầu kê khai vãng lai, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm như sau:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh: Mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Bản sao chứng từ liên quan: Hợp đồng kinh tế (ví dụ: hợp đồng xây dựng, bán hàng); Hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ thanh toán; Các giấy tờ chứng minh doanh thu phát sinh tại địa phương ngoại tỉnh.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Hiện nay trên phần mềm AMIS kế toán chưa hỗ trợ mẫu tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh: Mẫu số 05/GTGT. Vì vậy Anh chị thực hiện kê khai và lập tờ khai mẫu số 05/GTGT ngoài phần mềm HTKK.
6. Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai ngoại tỉnh
Thuế GTGT vãng lai là khoản thuế doanh nghiệp nộp tại địa phương ngoại tỉnh nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, không được khấu trừ như thuế GTGT đầu vào thông thường.
Khoản thuế này thường được xem là chi phí sản xuất kinh doanh và hạch toán vào tài khoản chi phí phù hợp.
Kế toán thực hiện hạch toán thuế vãng lai thông qua Tài khoản 33319 – Thuế giá trị gia tăng vãng lai
Dưới đây là cách hạch toán thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đúng chuẩn:
Bước 1: Ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn nghiệm thu
- Căn cứ: Hóa đơn GTGT xuất cho công trình hoàn thành.
- Hạch toán:
Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng): Tổng giá trị thanh toán (bao gồm thuế GTGT).
Có TK 5112 (Doanh thu): Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra): Thuế GTGT 10% (hoặc 5%, tùy loại hình).
- Ví dụ: Công trình trị giá 1,1 tỷ đồng (bao gồm thuế), thuế GTGT 10% = 100 triệu:
Nợ TK 131: 1,1 tỷ.
Có TK 5112: 1 tỷ.
Có TK 3331: 100 triệu.
- Trên AMIS kế toán: Vào phân hệ Bán hàng \ Bán hàng \ Nhấn biểu tượng mũi tên (˅) cạnh nút Thêm \ Chứng từ bán dịch vụ => Khai báo thông tin chứng từ, hóa đơn => nhấn Cất
Bước 2: Ghi nhận nghĩa vụ thuế GTGT vãng lai
- Căn cứ: Tờ khai thuế GTGT vãng lai (mẫu 05/GTGT), tỷ lệ thuế vãng lai 2% hoặc 1% trên doanh thu chưa thuế.
- Hạch toán:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT vãng lai phải nộp
Có TK 3338: Phải nộp khác
- Ví dụ: Thuế vãng lai 2% trên doanh thu 1 tỷ = 20 triệu:
Nợ TK 3331: 20 triệu.
Có TK 3338: 20 triệu.
- Trên AMIS kế toán: Vào phân hệ Tổng hợp \ Chứng từ nghiệp vụ khác \ Thêm
Bước 3: Khi nộp thuế vãng lai
- Căn cứ: Biên lai nộp thuế hoặc ủy nhiệm chi ngân hàng.
- Hạch toán:
Nợ TK 3338: Giảm số thuế GTGT vãng lai phải nộp
Có TK 111 (Tiền mặt) hoặc TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): Số tiền thực nộp.
- Ví dụ: Nộp 20 triệu thuế vãng lai bằng chuyển khoản:
Nợ TK 3338: 20 triệu.
Có TK 112: 20 triệu.
- Trên AMIS kế toán: Vào phân hệ Tiền mặt / Tiền gửi \ Thu, chi tiền \ Chi tiền