1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Câu hỏi thường gặp
  4. Câu hỏi thường gặp theo nghiệp vụ
  5. CHTG Hóa đơn điện tử
  6. Mẫu số hóa đơn và Ký hiệu hóa đơn điện tử CHUẨN Thông tư 32/2025/TT-BTC

Mẫu số hóa đơn và Ký hiệu hóa đơn điện tử CHUẨN Thông tư 32/2025/TT-BTC

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn quy định về mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/6/2025.

2. Quy định về ký hiệu, mẫu số hóa đơn điện tử

2.1. Mẫu số hóa đơn điện tử

Căn cứ theo điểm a, khoản 1, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên từ 1 đến 9, thể hiện loại hóa đơn điện tử. Cụ thể:

Số Nội dung phản ánh
1 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
2 Hóa đơn điện tử bán hàng;
3 Hóa đơn điện tử bán tài sản công;
4 Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
5 Hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ;
6 Chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
7 Hóa đơn thương mại điện tử;
8 Hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;
9 Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

2.2 Ký hiệu hóa đơn điện tử

Căn cứ theo điểm b, khoản 1, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định ký hiệu hóa đơn điện tử gồm 6 ký tự (chữ và số), thể hiện loại hóa đơn, năm lập và hình thức có mã hoặc không mã của cơ quan thuế. Cụ thể:

  • Ký tự đầu (1 chữ cái):
    • C: Hóa đơn có mã của cơ quan thuế
    • K: Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế
  • Hai ký tự tiếp (2 chữ số): Thể hiện năm lập hóa đơn (2 số cuối năm dương lịch). Ví dụ: 2025 → 25
  • Ký tự thứ 4 (1 chữ cái): Thể hiện loại hóa đơn điện tử sử dụng:
    • T: Hóa đơn Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng;
    • D: Hóa đơn tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
    • L: Hóa đơn Cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
    • M: Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền;
    • N: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
    • B: Phiếu xuất kho gửi bán đại lý điện;
    • G: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn GTGT;
    • H: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;
    • X: Hóa đơn thương mại điện tử;
  • Hai ký tự cuối (2 chữ cái): Do người bán tự xác định để quản lý mẫu hóa đơn. Nếu không có nhu cầu quản lý → dùng mặc định “YY”
  • Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);

ví dụ về ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn điện tử

Ví dụ về ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn điện tử

Như vậy, theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC thì bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện chung bằng 1 chuỗi bao gồm 7 ký tự. Trong đó, ký tự đầu tiên thể hiện ký hiệu mẫu số hóa đơn, 6 ký hiệu tiếp theo thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử.

Cập nhật 13/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay