1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn một số câu hỏi thường gặp về Tờ khai thuế GTGT và Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trên phần mềm AMIS kế toán
2. Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao tôi hạch toán hóa đơn giảm thuế GTGT đầu vào nhưng lên bảng kê mua vào lại là số dương ?
Nguyên nhân: Do đơn vị hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào ở Chứng từ nghiệp vụ khác hoặc chứng từ Giảm giá hàng mua và Trả lại hàng mua nhưng lại điền số tiền âm
Cách xử lý: Đối với Chứng từ nghiệp vụ khác khi chọn loại thuế là Giảm thuế đầu vào và Chứng từ Giảm giá hàng mua hoặc Trả lại hàng mua thì khi lên Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào phần mềm đã hiểu là giảm trừ tiền thuế rồi => Anh chị không cần nhập số tiền âm trên chứng từ => Sửa lại số tiền trên chứng từ thành số dương Câu hỏi 2: Hóa đơn lấy lên bảng kê mua vào, bán ra trên tờ khai thuế GTGT dựa vào ngày hóa đơn hay ngày hạch toán
Hóa đơn để lên bảng kê bán ra phải có ngày hóa đơn nằm trong khoảng thời gian của kỳ tính thuế, không lấy theo ngày hạch toán chứng từ.
Hóa đơn để lên bảng kê mua vào sẽ căn cứ vào ngày lớn nhất giữa ngày hạch toán và ngày hóa đơn trên chứng từ. Ví dụ: Đơn vị đang lập tờ khai thuế GTGT tháng 1 Nếu trên chứng từ, ngày hạch toán nằm trong tháng 2, ngày hóa đơn nằm trong tháng 1 hoặc ngược lại => sẽ không lên tờ khai thuế tháng 1 mà lên tờ khai tháng 2 Hóa đơn đầu vào theo quy định được phép kê khai bổ sung vào kỳ tiếp theo nếu như kỳ trước chưa kê khai => trường hợp này có thể ngày hóa đơn sẽ nằm ngoài khoảng thời gian của kỳ tính thuế. Câu hỏi 3: Khi chọn hóa đơn thay thế/điều chỉnh khác kỳ ở bảng kê mua vào trên tờ khai thuế GTGT thì phần mềm báo lỗi Chương trình chỉ đáp ứng lấy dữ liệu hóa đơn phát sinh sau kỳ tính thuế <....>
=> Anh chị sửa lại tham số khoảng thời gian lấy dữ liệu bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của kỳ tính thuế đang lập tờ khai. Ví dụ: Đơn vị lập tờ khai thuế quý 3 năm 2025, nhưng khi chọn hóa đơn thay thế/điều chỉnh khác kỳ ở bảng kê mua vào lại chọn kỳ từ ngày 1/1/2025 đến 31/12/2025 => Khi lấy dữ liệu phần mềm sẽ báo lỗi ” Chương trình chỉ đáp ứng lấy dữ liệu hóa đơn phát sinh sau kỳ tính thuế <Quý 3 năm 2025> => Anh chị sửa lại khoảng thời gian từ 1/10/2025 trở đi Câu hỏi 4: Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu quản trị) có cộng gộp theo từng hóa đơn trong trường hợp khác thuế suất không ?Tính năng Cộng gộp theo từng hóa đơn trên Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu quản trị) chỉ thực hiện được khi trên hóa đơn mua vào có cùng loại thuế suất GTGT, trường hợp hóa đơn có nhiều thuế suất thì trên bảng kê sẽ tách thành từng dòng theo từng loại thuế suất. Câu hỏi 5: Trường hợp Hóa đơn bán ra lên Bảng kê thuế bán ra nằm trong nhóm Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai giờ muốn chuyển lại sang có lên tờ khai thì làm thế nào ?Để bỏ hóa đơn bán ra ra khỏi nhóm Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai, Anh chị thực hiện như sau: Bước 1: Trên giao diện chứng từ, tích biểu tượng bánh răng Sửa mẫu hiện tại Bước 2: Tại mục Hàng tiền, nhấn Hiển thị thêm, tích chọn dòng HH không TH trên tờ khai thuế GTGT Bước 3: Nhấn Cất Sau đó trên chứng từ, Anh chị kéo thanh cuộn đến cột HH không TH trên tờ khai thuế GTGT và bỏ tích chọn tại cột đó rồi lập lại Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê. Câu hỏi 6: Tôi muốn xem Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa nhập khẩu thì làm thế nào ?Để xem Báo cáo bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa nhập khẩu, Anh/Chị thực hiện như sau: Bước 1: Vào phân hệ Thuế → Báo cáo, chọn Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu quản trị). Bước 2: Trên giao diện báo cáo, nhấn biểu tượng bánh răng Tùy chỉnh mẫu báo cáo \ Sửa mẫu hiện tại, sau đó tích chọn cột Là chứng từ nhập khẩu HHDV. Bước 3: Tại báo cáo, lọc các dòng có tích chọn “Là chứng từ nhập khẩu HHDV” để xem danh sách bảng kê hàng hóa nhập khẩu.
Câu hỏi 7: Tại sao tôi hạch toán hóa đơn giảm thuế GTGT đầu ra nhưng lên bảng kê bán ra lại là số dương ?
Nguyên nhân: Do đơn vị hạch toán giảm thuế GTGT đầu ra ở Chứng từ nghiệp vụ khác hoặc chứng từ Giảm giá hàng bán và Trả lại hàng bán nhưng lại điền số tiền âm
Cách xử lý: Đối với Chứng từ nghiệp vụ khác khi chọn loại thuế là Giảm thuế đầu ra và Chứng từ Giảm giá hàng bán hoặc Trả lại hàng bán thì khi lên Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra phần mềm đã hiểu là giảm trừ tiền thuế rồi => Anh chị không cần nhập số tiền âm trên chứng từ => Sửa lại số tiền trên chứng từ thành số dương Câu hỏi 8: Cách kê khai lên tờ khai thuế GTGT của các loại thuế suất KCT, 0%, KKKNT
Câu hỏi 9: Tôi đang lập tờ khai bổ sung của kỳ bị kê khai sót hóa đơn đầu vào nhưng sao bảng kê mua vào trên tờ khai bổ sung không thấy lên hóa đơn bị thiếu đó ?Trả lời:
Câu hỏi 10: Cách xem các tờ khai đã lập trên phần mềm
Câu hỏi 11: Trên bảng kê mua vào tôi muốn thêm cột công trình thì làm thế nào ?Hiện nay trên bảng kê hóa đơn mua vào phần mềm chưa hỗ trợ các trường thông tin chi tiết như công trình Do vậy để xem danh sách các hóa đơn đầu vào gắn với công trình nào, Anh chị có thể xem Sổ chi tiết tài khoản 1331 và lọc theo cột công trình trên báo cáo Lưu ý:
Câu hỏi 12: Trên bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu quản trị đang lên cả những hóa đơn chưa phát hành (chưa có số hóa đơn) thì làm thế nào để loại những hóa đơn này ra ?Để loại các hóa đơn chưa phát hành (chưa có số hóa đơn) ra khỏi Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu quản trị Anh chị thực hiện như sau Bước 1: Vào Báo cáo \ Thuế \ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu quản trị) Bước 2: Chọn tham số mở báo cáo Bước 3: Nhấn biểu tượng ∇ ở tiêu đề cột Số hóa đơn \ nhấn ∨ chọn điều kiện lọc là Trống \ nhấn Lọc Khi đó trên bảng kê hóa đơn HHDV bán ra (mẫu quản trị) sẽ chỉ thể hiện các hóa đơn đã phát hành (có số hóa đơn)
Câu hỏi 13: Trên các phụ lục của tờ khai thuế, tôi muốn thêm dòng để tự điền số liệu hoặc xóa dòng thì làm thế nào ?
Câu hỏi 14: Khi lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm có bắt buộc tích chọn bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra không ?
Câu hỏi 15: Đã đổi mật khẩu trên trang Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế thì cập nhật lại trên AMIS Kế toán để đối chiếu hóa đơn đầu vào, đầu ra với Cơ quan Thuế như thế nào?Vấn đề: Khi đơn vị thay đổi mật khẩu đăng nhập trên Cổng Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế (hoadondientu.gdt.gov.vn), tài khoản đang kết nối trên phần mềm kế toán sẽ không còn đồng bộ nếu vẫn sử dụng mật khẩu cũ. Điều này có thể làm gián đoạn chức năng đối chiếu hóa đơn đầu vào, đầu ra với Cơ quan Thuế trên phần mềm Giải pháp: Sau khi đã đổi mật khẩu trên Cổng Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế, Anh/chị thực hiện cập nhật lại thông tin kết nối trên phần mềm AMIS kế toán như sau:
Sau khi đăng nhập lại thành công, hệ thống sẽ tiếp tục cho phép đối chiếu dữ liệu hóa đơn với Cơ quan Thuế bình thường.
Câu hỏi 16: Trong kỳ tôi có phát sinh hóa đơn mua vào dùng chung cho cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì cần phân bổ VAT đầu vào và hạch toán thế nào ?Vấn đề: Trường hợp trong tháng/quý kê khai thuế đơn vị có phát sinh hóa đơn mua vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, Anh/Chị cần thực hiện phân bổ VAT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng chung theo các bước như sau:
Tham khảo hướng dẫn chi tiết ở ví dụ dưới đây: Ví dụ: Công ty A kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế Trong tháng, Công ty có 03 hóa đơn đầu vào như sau: – Hóa đơn 00000001 dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng chịu thuế: 200.000.000. Thuế GTGT: 20.000.000 – Hóa đơn 00000002 dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng không chịu thuế: 150.000.000. Thuế GTGT: 15.000.000 – Hóa đơn 00000003 dùng chung cho cả chịu thuế và không chịu thuế: 100.000.000. Thuế GTGT: 10.000.000 Và tổng Doanh thu 1 tỷ, cụ thể: – Doanh thu từ bán hàng chịu thuế: 600.000.000 (chiếm 60% tổng Doanh thu) – Doanh thu từ bán hàng không chịu thuế: 400.000.000 (chiếm 40% tổng Doanh thu)
Câu hỏi 17: Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa thế nào ?Theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số: 38/2019/QH14 quy định về cách Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì:
” 1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu. “
Theo hướng dẫn tại điều 25 của Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn về cách Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
” 1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:
a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
a.4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.
b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ. “ => Trường hợp đơn vị có phát sinh thuế GTGT nộp thừa thì không cần hạch toán, có thể để bù trừ với số thuế phải nộp lần tiếp theo |












024 3795 9595
https://www.misa.vn/