Tùy chỉnh mẫu báo cáo

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách tùy chỉnh mẫu báo cáo như: Ẩn/hiện cột, sắp xếp vị trí các cột, đổi tên cột trên báo cáo,…. Anh/Chị có thể sửa mẫu báo cáo hiện tại hoặc thêm mẫu báo cáo mới trên phần mềm.

2. Cách thực hiện

Để  tùy chỉnh mẫu báo cáo, Anh/Chị thực hiện theo các trường hợp sau:

2.1. Sửa mẫu báo cáo hiện tại

Trên giao diện xem Báo cáo, để thiết lập ẩn/hiện các cột thông tin, thay đổi độ rộng cột,… có thể thêm mẫu hoặc chỉnh sửa mẫu có sẵn, thao tác theo các bước sau:

Bước 1: Trên giao diện Báo cáo (Ví dụ: Số chi tiết các tài khoản, Sổ chi tiết bán hàng,…), nhấn vào biểu tượng bánh răng (⚙️) góc phải phía trên chọn Sửa mẫu hiện tại để tùy chỉnh giao diện

Bước 2: Tại bảng Tùy chỉnh giao diện, tích chọn các cột muốn hiển thị trên Báo cáo

  • Gõ từ khóa vào ô tìm kiếm để lọc nhanh thông tin hoặc nhấn “Hiển thị thêm” để hiển thị đầy đủ các thông tin khác

  • Nếu cần Sửa tên cột hiển thị, Độ rộng cột: nhấn dòng “Sửa tên cột hiển thị và độ rộng” ở góc trên bên trái của bảng tùy chỉnh. Sau đó, điền lại thông tin vào cột Tên cột trên giao diệnĐộ rộng tương ứng với cột cần chỉnh sửa.

  • Nếu cần Thay đổi vị trí sắp xếp các cột: nhấn chuột trái vào biểu tượng 9 dấu chấm ở đầu dòng tiêu đề của cột đó, giữ chuột và kéo đến vị trí mong muốn, thả chuột trái ra.

Bước 3: Sau khi sửa xong, nhấn Cất. Chương trình sẽ hiển thị giao diện báo cáo như vừa thiết lập tùy chỉnh.

2.2. Thêm mẫu báo cáo mới

Bước 1: Trên giao diện báo cáo đang mở, chọn biểu tượng bánh răng, chọn Thêm mẫu mới.

Bước 2: Thiết lập các thông tin cho mẫu báo cáo mới tại bảng Tùy chỉnh giao diện.

Bước 3: Nhấn Cất.

Tham khảo theo hướng dẫn chi tiết tại đây.

3. Ý nghĩa các cột hiển thị trên báo cáo thường gặp

3.1 Báo cáo Sổ chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp

Tên cột dữ liệu Ý nghĩa
Mã nhà cung cấp Mã định danh duy nhất của nhà cung cấp trên hệ thống
Tên nhà cung cấp Tên đầy đủ của nhà cung cấp phát sinh giao dịch
Mã nhóm nhà cung cấp Mã dùng để phân loại nhà cung cấp
Nhóm nhà cung cấp Tên nhóm nhà cung cấp để tổng hợp và phân tích
Địa chỉ Địa chỉ đăng ký hoặc giao dịch của nhà cung cấp
Mã số thuế Mã số thuế của nhà cung cấp
Ngày hạch toán Ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán
Ngày chứng từ Ngày lập chứng từ kế toán
Số chứng từ Số hiệu của chứng từ kế toán
Ngày hóa đơn Ngày phát hành hóa đơn
Số hóa đơn Số hiệu hóa đơn
Hạn thanh toán Thời hạn phải thanh toán cho nhà cung cấp
Diễn giải Nội dung chi tiết của nghiệp vụ phát sinh
Diễn giải chung Diễn giải tổng quát áp dụng cho toàn bộ chứng từ
TK công nợ Tài khoản kế toán dùng để theo dõi công nợ
TK đối ứng Tài khoản đối ứng khi hạch toán nghiệp vụ
Phát sinh Nợ Giá trị phát sinh bên Nợ trong kỳ
Phát sinh Có Giá trị phát sinh bên Có trong kỳ
Dư Nợ Số dư bên Nợ tại thời điểm báo cáo
Dư Có Số dư bên Có tại thời điểm báo cáo
Mã hàng Mã định danh của hàng hóa/vật tư
Tên hàng Tên hàng hóa/vật tư
ĐVT Đơn vị tính của hàng hóa
Chiều dài Chiều dài của hàng hóa (nếu có)
Chiều rộng Chiều rộng của hàng hóa (nếu có)
Chiều cao Chiều cao của hàng hóa (nếu có)
Bán kính Bán kính của hàng hóa (nếu có)
Lượng Lượng hàng phát sinh theo đơn vị giao dịch
Đơn vị chính (ĐVC) Đơn vị chính dùng để quy đổi
Số lượng Số lượng hàng hóa phát sinh
Số lượng theo ĐVC Số lượng sau khi quy đổi về đơn vị chính
Đơn giá Đơn giá theo đơn vị giao dịch
Đơn giá theo ĐVC Đơn giá sau khi quy đổi về đơn vị chính
Đơn đặt hàng Số hoặc mã đơn đặt hàng liên quan
Đơn mua hàng Số hoặc mã đơn mua hàng liên quan
Hợp đồng mua Số hoặc mã hợp đồng mua liên quan
Mã thống kê Mã dùng để phân loại và thống kê số liệu
Tên thống kê Tên chỉ tiêu thống kê
Số CT gốc kèm theo Số chứng từ gốc đính kèm
Chi nhánh Chi nhánh phát sinh nghiệp vụ
Trường mở rộng 1 đến 10 Thông tin mở rộng do đơn vị tự khai báo
Trường mở rộng chi tiết 1 đến 10 Thông tin mở rộng ở cấp chi tiết chứng từ

3.2 Báo cáo Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng

Tên cột dữ liệu Ý nghĩa
Mã nhóm khách hàng Mã dùng để phân loại khách hàng theo nhóm
Tên nhóm khách hàng Tên nhóm khách hàng để tổng hợp và phân tích
Mã khách hàng Mã định danh duy nhất của khách hàng trên hệ thống
Tên khách hàng Tên đầy đủ của khách hàng
Địa chỉ Địa chỉ giao dịch hoặc đăng ký của khách hàng
Mã số thuế Mã số thuế của khách hàng
Số điện thoại Số điện thoại liên hệ của khách hàng
Email Địa chỉ email của khách hàng
Người liên hệ Tên người liên hệ tại khách hàng
Số di động (người liên hệ) Số điện thoại di động của người liên hệ
Email (người liên hệ) Email của người liên hệ
Ngày hạch toán Ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán
Ngày chứng từ Ngày lập chứng từ kế toán
Số chứng từ Số hiệu của chứng từ kế toán
Ngày hóa đơn Ngày phát hành hóa đơn
Số hóa đơn Số hiệu hóa đơn
Hạn thanh toán Thời hạn thanh toán của khách hàng
Diễn giải Nội dung chi tiết của nghiệp vụ phát sinh
Diễn giải chung Nội dung diễn giải tổng quát của chứng từ
TK công nợ Tài khoản kế toán dùng để theo dõi công nợ khách hàng
TK đối ứng Tài khoản đối ứng khi hạch toán nghiệp vụ
Phát sinh Nợ Giá trị phát sinh bên Nợ trong kỳ
Phát sinh Có Giá trị phát sinh bên Có trong kỳ
Dư Nợ Số dư bên Nợ tại thời điểm báo cáo
Dư Có Số dư bên Có tại thời điểm báo cáo
Mã hàng Mã định danh của hàng hóa/dịch vụ
Tên hàng Tên hàng hóa/dịch vụ
Hàng khuyến mại Xác định hàng hóa là hàng khuyến mại hay không
ĐVT Đơn vị tính của hàng hóa
Chiều dài Chiều dài của hàng hóa (nếu có)
Chiều rộng Chiều rộng của hàng hóa (nếu có)
Chiều cao Chiều cao của hàng hóa (nếu có)
Bán kính Bán kính của hàng hóa (nếu có)
Lượng Lượng hàng phát sinh theo đơn vị giao dịch
Đơn vị chính (ĐVC) Đơn vị chính dùng để quy đổi
Số lượng Số lượng hàng hóa phát sinh
Số lượng theo ĐVC Số lượng sau khi quy đổi về đơn vị chính
Đơn giá Đơn giá theo đơn vị giao dịch
Đơn giá theo ĐVC Đơn giá sau khi quy đổi về đơn vị chính
Đơn đặt hàng Số hoặc mã đơn đặt hàng liên quan
Mã thống kê Mã dùng để phân loại và thống kê số liệu
Tên thống kê Tên chỉ tiêu thống kê
Loại chứng từ Loại chứng từ kế toán phát sinh
Trường mở rộng 1 đến 10 Thông tin mở rộng do đơn vị tự khai báo
Trường mở rộng chi tiết 1 đến 10 Thông tin mở rộng ở cấp chi tiết chứng từ
Chi nhánh Chi nhánh phát sinh nghiệp vụ
Cập nhật 16/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay